🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý Nhà nước cấp để xác nhận quyền của người sử dụng đất. Từ ngày 01/8/2024, mẫu hiện hành mang tên đầy đủ là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Bài này không đi lại phần tên gọi. Nếu bạn đang thắc mắc sổ đỏ khác sổ hồng thế nào, xem phân biệt sổ đỏ, sổ hồng và sổ chung. Ở đây tập trung vào ba việc bạn thực sự phải làm. Đọc hiểu tờ giấy đang cầm. Nắm thủ tục cấp và cấp đổi. Và biết hồ sơ thường bị trả về vì đâu.
Một điều nói ngay, vì nó khiến nhiều người mất tiền oan: sổ cũ vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải đi đổi. Căn cứ là khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024. Ai giục bạn đổi gấp, bạn nên hỏi lại lý do.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
Đây là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp, xác nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người được cấp.
Trong đời sống, người ta quen gọi nó là “sổ đỏ” hoặc “sổ hồng” theo màu bìa. Đó chỉ là cách gọi dân gian, không phải hai loại quyền khác nhau. Chúng tôi đã viết riêng một bài về chuyện tên gọi này, gồm cả trường hợp “sổ chung”. Bạn xem tại đây nếu cần.
Phần còn lại của bài đi thẳng vào những việc cụ thể.
Cầm sổ của người bán, bạn nên nhìn mục nào trước?
Đây là phần ít ai nói với bạn. Các bài hướng dẫn thường dạy “sổ gồm mấy trang”. Nhưng khi bạn ngồi trước mặt người bán và họ đưa tờ giấy ra, câu hỏi thực tế lại khác. Nhìn vào đâu để biết có nên đi tiếp hay không?
Theo Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (Bộ Tài nguyên và Môi trường), phôi Giấy chứng nhận có những dấu hiệu nhận dạng cố định sau:
- Một tờ, hai trang, khổ 210 mm x 297 mm
- Nền in hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen
- Có Quốc huy và Quốc hiệu
- Số phát hành (số seri): 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số
- Dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”
- Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
- Phần nội dung lưu ý đối với người được cấp

Bốn mục nên soi trước tiên, theo thứ tự:
- Tên người sử dụng đất: có khớp đúng người đang giao dịch với bạn không, và có bao nhiêu người cùng đứng tên.
- Thửa đất, diện tích, địa chỉ: có khớp với miếng đất bạn đang xem không.
- Mục ghi chú, biến động ở trang sau: đây là nơi thể hiện thế chấp, chuyển nhượng một phần, hoặc các thay đổi khác.
- Số seri và số vào sổ: hai con số này dùng để đối chiếu với cơ quan quản lý.
Nếu tờ giấy đưa cho bạn không có sổ, hoặc chỉ là giấy viết tay, tình huống hoàn toàn khác. Chúng tôi đã phân tích riêng về mua nhà bằng giấy viết tay và các rủi ro đi kèm.
Đang phân vân một tờ sổ cụ thể? Nhắn Zalo 0901 287 238, mô tả tình huống bằng chữ. Bạn đừng gửi ảnh căn cước công dân, sổ hộ khẩu hay giấy tờ tuỳ thân cho bất kỳ ai qua tin nhắn, kể cả chúng tôi. Để trao đổi, chúng tôi không cần những giấy tờ đó.
Số seri và mã QR nằm ở đâu, dùng để làm gì?
Số seri, tên gọi chính thức là số phát hành Giấy chứng nhận, gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số. Đây là số của phôi giấy, do cơ quan in phôi quản lý.
Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận là một con số khác. Nó là số thứ tự khi giấy chứng nhận được ghi vào sổ tại cơ quan cấp.
Hai con số này phục vụ hai việc khác nhau. Số seri gắn với tờ phôi, số vào sổ gắn với hồ sơ quản lý. Khi cần đối chiếu, cơ quan đăng ký đất đai dùng cả hai.
Mã QR là điểm mới của mẫu giấy hiện hành. Trên giấy có in dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”. Nghĩa là phần thông tin chi tiết của thửa đất được truy xuất qua mã này, thay vì in hết ra giấy.
Nguồn: Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, quy định mẫu Giấy chứng nhận (truy cập 02/8/2026).

Sổ cũ không có mã QR thì sao?
Không sao cả, và đây là chỗ nhiều người bị dẫn dắt sai.
Khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15, hiệu lực 01/8/2024) quy định rõ điều này. Các sổ đã cấp trước ngày Luật có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang mẫu mới. Có nhu cầu thì được đổi. Đó là quyền của bạn, không phải nghĩa vụ.
Nói ngắn gọn: sổ cũ không hết hạn, không mất hiệu lực, không bắt buộc đổi.
Tra cứu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế nào?
Có một cổng tra cứu chính thức mà rất nhiều người không biết: tracuuqr.vbdlis.vn, thuộc Hệ thống thông tin đất đai quốc gia VBDLIS. Bạn nhập thông tin mã QR in trên giấy chứng nhận, hệ thống trả về hồ sơ thửa đất tương ứng.
Đây là kênh nhanh nhất để trả lời một câu hỏi rất thực tế: tờ sổ đang cầm là thật hay giả.

Ba bước kiểm tra một tờ sổ
Bước 1: quét mã QR trên giấy. Mẫu giấy hiện hành in dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”. Quét bằng camera điện thoại, hoặc nhập tay thông tin mã tại cổng tra cứu ở trên.
Bước 2: đối chiếu kết quả với tờ giấy trong tay. Số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, tên người sử dụng đất phải khớp. Lệch một trường là dấu hiệu phải dừng lại.
Bước 3: xác minh tại Văn phòng đăng ký đất đai. Đây là bước không thể bỏ với một giao dịch thật. Mã QR cho bạn thông tin in trên giấy; chỉ cơ quan đăng ký mới cho bạn tình trạng hiện tại của hồ sơ: có đang thế chấp không, có tranh chấp không, có nằm trong quy hoạch không, có bị ngăn chặn giao dịch không.

Sổ cũ không có mã QR thì tra thế nào?
Sổ cấp trước ngày 01/8/2024 không có mã QR. Với những sổ này, cách duy nhất là bước 3 ở trên: mang sổ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Không có mã QR không đồng nghĩa sổ giả. Đó chỉ là mẫu cũ.
Cảnh giác với dịch vụ tra cứu thu phí
Trên mạng có nhiều bên nhận “tra cứu mọi thông tin thửa đất” qua tin nhắn, có thu phí. Cổng tra cứu QR của nhà nước là miễn phí. Còn thông tin quy hoạch, thế chấp, tranh chấp thì có quy trình cung cấp riêng của cơ quan nhà nước, không ai lấy được qua một tin nhắn.
Thủ tục cấp lần đầu: nộp ở đâu, mất bao lâu?
Không còn một thời hạn chung cho cả nước. Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP (hiệu lực 31/01/2026), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, chậm nhất đến ngày 01/7/2026. Trong thời gian chưa ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng quy định trước đó hoặc quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Quy định của tỉnh phải nêu rõ:
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền | Ở từng bước của trình tự, thủ tục |
| Thời gian tối đa | Do tỉnh quy định, không còn mốc chung toàn quốc |
| Thành phần hồ sơ phải nộp | Gồm cả giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có) |
| Các mẫu thực hiện thủ tục | Phải có các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
| Nơi công khai | Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khoản 2 Điều 15) |
Bản trước của bài này ghi nơi nộp, hình thức nộp và cách nộp bản sao, bản chính theo bộ thủ tục cũ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Vì trình tự, thủ tục nay do tỉnh quy định, chúng tôi bỏ các chi tiết đó. Trước khi nộp, bạn tra quy định của tỉnh nơi có thửa đất hoặc hỏi thẳng Văn phòng đăng ký đất đai tại đó.

Ai ký giấy chứng nhận?
Khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP chia thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo cấp đã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh: khi cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: khi cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định các việc trên, hoặc xác định lại diện tích đất ở.
- Văn phòng đăng ký đất đai: các trường hợp không thuộc hai nhóm trên, gồm cấp giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên giấy đã cấp, đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy thì cũng có thẩm quyền đính chính giấy đã cấp có sai sót, thu hồi, hủy giấy đã cấp và cấp lại (điểm d khoản 2 Điều 14). Các quy định này thuộc Chương IV của nghị định, được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027 (khoản 2 Điều 16).

Lệ phí bao nhiêu?
Không có mức chung cho cả nước. Trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, mục phí và lệ phí được hiển thị riêng theo từng tỉnh, thành phố, vì đây là khoản do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Nếu bạn đọc được một bài viết nêu một con số lệ phí áp dụng cho toàn quốc, con số đó không đáng tin. Hãy tra mức của chính địa phương bạn.
Cấp đổi giấy chứng nhận: khi nào bắt buộc, khi nào không?
Đây là chỗ dễ bị thúc ép nhất, và cũng là chỗ nhiều bài viết trình bày gây hiểu nhầm.
Nguyên tắc gốc: khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định giấy chứng nhận cấp trước ngày Luật có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi. Sổ cũ không hết hạn.
Danh sách cấp đổi cũ đã hết hiệu lực. Khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP từng liệt kê các trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận. Điều 38 đã hết hiệu lực từ 01/7/2025, theo điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Nhiều bài viết vẫn gọi danh sách đó là “9 trường hợp bắt buộc phải đổi sổ”. Cách gọi đó không chính xác, và nó là thứ đang bị dùng để hối thúc người dân. Luật Đất đai 2024 có nhắc tới cấp đổi ở các trường hợp dưới đây. Đây không phải danh sách đầy đủ. Trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ cấp đổi theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất (khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP).

Nhóm A: bạn CHỌN đổi (không ai bắt được)
Đặc điểm chung: điều luật ghi “có nhu cầu” hoặc “có yêu cầu”.
- Sổ cấp trước ngày 01/8/2024, muốn đổi sang mẫu hiện hành (khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024)
- Sổ cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày 01/8/2024, các thành viên có chung quyền muốn ghi đầy đủ tên (khoản 4 Điều 256)
- Tài sản chung của vợ và chồng mà sổ chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, muốn ghi cả hai (khoản 4 Điều 135)
Ba trường hợp này phụ thuộc ý muốn của bạn. Không đổi cũng không sao.
Nhóm B: sổ không khớp với thực tế
- Vị trí thửa đất trên sổ không chính xác: Luật ghi rà soát, cấp đổi giấy chứng nhận cho người sử dụng đất (khoản 6 Điều 135).
- Diện tích đo thực tế chênh với sổ, ranh giới không đổi và không tranh chấp với người sử dụng đất liền kề: khi cấp đổi, diện tích được xác định theo số liệu đo đạc thực tế (khoản 6 Điều 135).
Bản trước của bài này còn liệt kê sổ cũ, nhoè, rách; mục đích sử dụng đất không còn phù hợp; địa chỉ hành chính thay đổi; sổ chung nhiều thửa muốn tách riêng. Các trường hợp đó lấy từ Điều 38 đã hết hiệu lực, chúng tôi chưa tìm được căn cứ đang hiệu lực nên đã bỏ. Sổ của bạn rơi vào một trong các tình huống này thì hỏi Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Sổ mô tả sai thực tế mà để lâu thì đến lúc giao dịch sẽ vướng, vì hồ sơ không khớp. Theo điểm o khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận là một trường hợp đăng ký biến động.
Thời gian giải quyết và mẫu đơn cấp đổi: không còn một mốc chung cho cả nước. Thời gian tối đa, thành phần hồ sơ và các mẫu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định (khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP). Mẫu số 18 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 31/01/2026, theo điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Một chi tiết đáng chú ý nằm ở trường hợp cấp đổi để ghi cả họ tên vợ và chồng. Bộ thủ tục cấp đổi từng công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia ghi rằng cơ quan sẽ khai thác thông tin tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ khi không khai thác được mới cần nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn. Thủ tục của tỉnh có thể quy định khác, nên hỏi trước khi nộp.
Vậy “sổ hết hạn” là chuyện gì?
Đây là câu hỏi nhiều người tìm, và phần lớn xuất phát từ một hiểu lầm.
Giấy chứng nhận không phải giấy tờ có thời hạn sử dụng theo kiểu hộ chiếu hay bằng lái. Cái có thời hạn là thời hạn sử dụng đất, được ghi ngay trên giấy, tuỳ loại đất. Đất ở thường là lâu dài; đất nông nghiệp có thời hạn cụ thể.
Nói cách khác: tờ giấy không hết hạn, nhưng quyền sử dụng đất ghi trên đó có thể có thời hạn. Hai chuyện khác nhau, và người ta hay gộp làm một.

Vì sao hồ sơ bị trả về?
Thủ tục thì công khai. Cái ít ai để ý là những bước phát sinh nằm ngay trong quy trình, và đó là chỗ hồ sơ bị trả hoặc kéo dài.
Bộ thủ tục cấp đổi từng công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia ghi sáu điểm dừng. Trình tự nay do từng tỉnh quy định nên có thể khác, nhưng sáu điểm này gắn với tình trạng thửa đất và giấy tờ, nên chúng tôi vẫn khuyên soát trước:

1. Thiếu thành phần hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ trước. Nếu chưa đủ, họ trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Đây là lý do phổ biến nhất, và cũng dễ tránh nhất.
2. Vị trí thửa đất trên sổ lệch so với thực tế. Khi vị trí ghi trên giấy chứng nhận đã cấp không khớp với vị trí sử dụng thực tế, cơ quan phải kiểm tra thực địa và đối chiếu lại hồ sơ đăng ký. Bước này phát sinh thêm thời gian.
3. Nơi chưa có bản đồ địa chính, hoặc bản đồ giấy đã rách nát. Trường hợp này cơ quan phải trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính cho thửa đất. Với đất ở vùng chưa đo đạc lại, đây là nút thắt hay gặp.
4. Cần xác định lại kích thước các cạnh và diện tích. Nếu người sử dụng đất có nhu cầu này, phải có mảnh trích đo bản đồ địa chính được kiểm tra và ký duyệt. Nghĩa là thêm một khâu đo đạc.
5. Không khai thác được thông tin hôn nhân. Với trường hợp cấp đổi để ghi cả tên vợ và chồng, cơ quan tra Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Không tra được thì bạn phải nộp bổ sung bản sao giấy đăng ký kết hôn.
6. Phát sinh nghĩa vụ tài chính. Khi có nghĩa vụ tài chính phải nộp, hồ sơ có thêm khâu xác định và thông báo nghĩa vụ đó. Mẫu số 19 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, mẫu bộ thủ tục cũ dùng cho khâu này, đã hết hiệu lực từ 31/01/2026. Khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP yêu cầu các mẫu thực hiện thủ tục của tỉnh phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Nhìn lại sáu điểm trên, có một điểm chung: năm trong sáu điểm phát sinh từ tình trạng của thửa đất và giấy tờ, chứ không phải từ việc bạn điền sai đơn. Nghĩa là phần lớn rủi ro kéo dài đã tồn tại từ trước khi bạn nộp hồ sơ.
Đó cũng là lý do chúng tôi khuyên kiểm tra tình trạng thửa đất tại Văn phòng đăng ký đất đai trước khi đặt cọc, chứ không phải sau khi đã ký.
Xem nhanh ý chính của bài trong video ngắn trên kênh YouTube của MREAL.
Câu hỏi thường gặp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải giấy tờ có giá không? Không. Đây là chứng thư pháp lý xác nhận quyền, không phải giấy tờ có giá như cổ phiếu hay trái phiếu. Nó chứng minh quyền của bạn đối với thửa đất, chứ bản thân tờ giấy không mang giá trị thanh toán.
Sổ đỏ cũ có cần đổi sang mẫu mới không? Không bắt buộc. Khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Luật có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý. Bạn được cấp đổi nếu có nhu cầu.
Cấp đổi mất bao lâu? Không còn một mốc chung cho cả nước. Thời gian tối đa, thành phần hồ sơ và mẫu đơn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định, theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Cấp lần đầu mất bao lâu? Không còn một mốc chung cho cả nước. Thời gian tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định, theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Số seri giấy chứng nhận gồm bao nhiêu ký tự? 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, theo Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Làm sao biết sổ thật hay giả? Quét mã QR trên giấy và đối chiếu tại cổng tra cứu chính thức tracuuqr.vbdlis.vn. Nếu thông tin trả về không khớp với tờ giấy, dừng giao dịch. Với sổ cũ không có mã QR, mang sổ đến Văn phòng đăng ký đất đai để đối chiếu.
Có đúng là có 9 trường hợp bắt buộc phải đổi sổ không? Không chính xác. Danh sách cấp đổi tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/7/2025, theo điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Luật Đất đai 2024 quy định sổ cấp trước ngày Luật có hiệu lực không phải cấp đổi, có nhu cầu thì được cấp đổi (khoản 3 Điều 256). Trường hợp cụ thể của bạn, hỏi Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Nộp hồ sơ ở đâu? Hỏi Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất, hoặc tra quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai của tỉnh. Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục này, và quy định đó phải đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (khoản 2 Điều 15).
Một lưu ý trước khi bạn hành động
Nội dung trên là chia sẻ kinh nghiệm và tổng hợp quy định, không thay thế tư vấn pháp lý. Mỗi thửa đất có tình tiết riêng, và cách áp dụng ở mỗi địa phương có thể khác nhau.
Với các vấn đề phức tạp như tranh chấp, thừa kế hay khởi kiện, bạn nên tham vấn luật sư. Đồng thời kiểm tra thông tin trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất. Chúng tôi giúp bạn biết cần hỏi gì; phần trả lời có giá trị pháp lý thuộc về cơ quan có thẩm quyền.
Nếu bạn đang cân nhắc một thương vụ cụ thể và thấy có điểm chưa yên tâm, nhắn Zalo 0901 287 238. Chuẩn bị sẵn ba thông tin sẽ giúp trao đổi nhanh hơn: bất động sản loại gì và ở đâu · tình trạng giấy tờ (đã có sổ chưa, sổ riêng hay sổ chung, có đang thế chấp không) · bạn đang ở bước nào (mới xem, chuẩn bị đặt cọc, hay đã cọc rồi).
Phần lớn kiến thức nền tảng chúng tôi chia sẻ miễn phí trên blog MREAL, bạn không cần liên hệ ai cả.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng.
MREAL kế thừa từ các công ty môi giới và đầu tư bất động sản của những người sáng lập, sau hơn 15 năm hoạt động trên thị trường Việt Nam với hơn 100 giao dịch mua bán. Những người sáng lập đã đi qua gần như tất cả các vị trí trong ngành: môi giới, chủ sàn giao dịch, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư và công ty đào tạo. Đã trực tiếp đầu tư tại Nhơn Trạch, Củ Chi, Bắc Giang và Quận 9.
Xem thêm về đội ngũ tại trang giới thiệu.
Nguyên tắc biên tập: mọi dẫn chiếu pháp luật trong bài đều nêu tên văn bản, số hiệu, điều khoản và mốc hiệu lực, kèm liên kết tới văn bản gốc trên cổng thông tin của Chính phủ hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chúng tôi không nêu mức lệ phí cụ thể, vì khoản này do Hội đồng nhân dân từng tỉnh quy định và không có mức chung toàn quốc.
Cập nhật lần cuối: 13/9/2026. Bản ngày 02/8/2026 đối chiếu với Luật Đất đai 2024, Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Cập nhật 13/9/2026: bỏ câu nói hồ sơ dùng Mẫu số 18, Mẫu số 19 kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, vì hai mẫu này đã hết hiệu lực từ 31/01/2026 (điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP). Bỏ các mốc thời hạn cấp lần đầu, cấp đổi, nơi nộp và cách nộp giấy tờ theo bộ thủ tục cũ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, vì trình tự, thủ tục, thời gian tối đa và thành phần hồ sơ nay do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (khoản 1 Điều 15). Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ghi theo khoản 2 Điều 14 cùng nghị định. Bỏ danh sách cấp đổi theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, vì điều này đã hết hiệu lực từ 01/7/2025 (điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP); các trường hợp cấp đổi ghi lại theo khoản 3, khoản 4 Điều 256, khoản 4, khoản 6 Điều 135 và điểm o khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Sau khi xác minh xong tờ sổ, bước tiếp theo là sang tên. Xem chi tiết ba bước, chi phí và mốc kê khai thuế trong bài thủ tục sang tên sổ đỏ.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận