🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Ký hiệu các loại đất năm 2026 lấy theo mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, gồm 3 nhóm: đất nông nghiệp (NNP), phi nông nghiệp (PNN) và chưa sử dụng (CSD). CLN là đất trồng cây lâu năm, ONT và ODT là đất ở, LUC là đất chuyên trồng lúa.
Nội dung bài viết
- Ký hiệu các loại đất là gì, lấy theo văn bản nào?
- Nhóm đất nông nghiệp có những ký hiệu nào?
- Nhóm đất phi nông nghiệp có những ký hiệu nào?
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm những mã nào?
- Đất CLN là gì, có xây nhà được không?
- ONT và ODT khác nhau thế nào?
- Vì sao nhiều bảng tra vẫn còn BHK, LUN, NHK?
- Ký hiệu loại đất nằm ở đâu trên bản đồ và trích lục?
- Loại đất trên giấy tờ khác thực tế thì tính theo đâu?
- Đọc ký hiệu trước khi đặt cọc: 5 bước kiểm
- Năm hiểu nhầm hay gặp về ký hiệu đất
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Cầm bản trích lục hay nhìn bản đồ địa chính, nhiều người gặp những cụm ba chữ cái như CLN, ONT, LUK mà không biết thửa đất mình sắp mua được dùng vào việc gì. Ba chữ cái đó liên quan trực tiếp tới câu hỏi có được xây nhà hay không, nên đọc nhầm là trả giá bằng tiền thật.
Năm 2026 còn thêm một lý do để tra lại. Nhiều bảng tra đang lan truyền, kể cả phần trả lời tự động trên trang kết quả tìm kiếm, vẫn liệt kê BHK, NHK, LUN. Đó là mã của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, văn bản đã hết hiệu lực từ ngày 01/8/2024.
Bài này đưa bảng mã hiện hành theo từng nhóm và giải thích những mã hay gặp khi mua nhà đất. Bài cũng chỉ chỗ ký hiệu nằm trên bản đồ, và cách xử lý khi giấy tờ ghi một loại mà thực tế dùng một kiểu. Căn cứ được đọc ngày 14/9/2026 từ Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
Ký hiệu các loại đất là gì, lấy theo văn bản nào?

Ký hiệu loại đất là mã viết tắt gồm ba chữ cái in hoa, dùng để ghi loại đất khi thống kê, kiểm kê đất đai và khi thể hiện thửa đất trên bản đồ. Điểm a khoản 7 Điều 4 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định mã ký hiệu loại đất thực hiện theo mục A Phụ lục II ban hành kèm thông tư này.
- Văn bản gốc là Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 31/7/2024, hiệu lực từ 01/8/2024, quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư cũ đã hết hiệu lực. Khoản 2 Điều 25 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT nêu Thông tư 27/2018/TT-BTNMT hết hiệu lực kể từ ngày thông tư mới có hiệu lực.
- Đã sửa một lần, bảng mã giữ nguyên. Thông tư 23/2025/TT-BNNMT, hiệu lực 01/7/2025, sửa một số nội dung của Thông tư 08, như thay tên cơ quan và bỏ cấp huyện. Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11/8/2025 vẫn giữ nguyên mục A Phụ lục II.
- Còn hiệu lực ngày 14/9/2026. Trang văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ghi trạng thái “Còn hiệu lực”.
Loại đất gốc thì do luật định, mã chỉ là cách viết tắt. Điều 9 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15, hiệu lực 01/8/2024) chia đất theo mục đích sử dụng thành ba nhóm. Khoản 2 Điều 4 Thông tư 08 dẫn chiếu Điều 9 luật này và các điều 4, 5, 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP để xác định loại đất khi thống kê.
Bản hợp nhất mới nhất của thông tư được Sở Nông nghiệp và Môi trường Lạng Sơn đăng tại trang văn bản hợp nhất Thông tư 08. Nếu bạn đang tìm hiểu từ đầu, bài đọc hiểu giấy chứng nhận giải thích các mục khác trên sổ.
Nhóm đất nông nghiệp có những ký hiệu nào?

Nhóm đất nông nghiệp mang mã chung NNP. Khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 liệt kê bảy loại, và mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT tách chi tiết thêm đất trồng lúa và đất lâm nghiệp.
| Thứ tự | Loại đất | Mã |
|---|---|---|
| I | Nhóm đất nông nghiệp | NNP |
| 1 | Đất trồng cây hằng năm | CHN |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
| 3 | Đất lâm nghiệp | LNP |
| 3.1 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
| 3.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
| 3.3 | Đất rừng sản xuất | RSX |
| Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | |
| 4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
| 5 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
| 6 | Đất làm muối | LMU |
| 7 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
Nguồn: mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, đối chiếu văn bản hợp nhất 37/VBHN-BNNMT, đọc ngày 14/9/2026.
Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP giải thích từng loại. Nội dung này được Báo Điện tử Chính phủ đăng nguyên văn trong bài căn cứ xác định, phân loại đất nông nghiệp. Bốn điểm hay dùng khi đi xem đất:
- LUC là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên. Đất trồng lúa gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại; phần trồng dưới hai vụ mang mã LUK.
- CHN là cây cho thu hoạch trong không quá một năm. Kể cả cây hằng năm được lưu gốc. HNK là phần trồng cây hằng năm nhưng không phải lúa.
- CLN là cây gieo trồng một lần, sinh trưởng nhiều năm. Cây cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
- NKH gồm cả nhà kính và lán trại phục vụ sản xuất. Loại này gồm đất ươm cây giống, con giống và đất xây nhà kính. Loại này còn gồm đất xây nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động, công trình bảo quản nông sản, chứa phân bón, máy móc.
Mã CNT ứng với đất chăn nuôi tập trung, loại đất có tên riêng tại điểm đ khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024. Khoản 5 Điều 4 Nghị định 102 định nghĩa đây là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo pháp luật về chăn nuôi.
Chữ “đất nông nghiệp khác” dễ gây hiểu lầm là được làm nhà ở. Muốn làm nhà ở trên phần đất nông nghiệp thì phải được cho phép chuyển mục đích; các trường hợp phải xin phép nằm ở bài chuyển mục đích sử dụng đất.
Nhóm đất phi nông nghiệp có những ký hiệu nào?

Nhóm đất phi nông nghiệp mang mã chung PNN và có nhiều mã nhất trong bảng. Khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 liệt kê nhóm này thành 10 điểm, từ đất ở tới đất phi nông nghiệp khác; bảng mã tách chi tiết thêm từng loại công trình.
| Thứ tự | Loại đất | Mã |
|---|---|---|
| II | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN |
| 1 | Đất ở | OTC |
| 1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
| 1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
| 2 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
| 3 | Đất quốc phòng, an ninh | CQA |
| 3.1 | Đất quốc phòng | CQP |
| 3.2 | Đất an ninh | CAN |
| 4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN |
| 4.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
| 4.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
| 4.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
| 4.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD |
| 4.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT |
| 4.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
| 4.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
| 4.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
| 4.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
| 4.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK |
| 5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK |
| 5.1 | Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | SCC |
| 5.1.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
| 5.1.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
| 5.1.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
| 5.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
| 5.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
| 5.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
| 6 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC |
| 6.1 | Đất công trình giao thông | DGT |
| 6.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL |
| 6.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
| 6.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
| 6.5 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD |
| 6.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA |
| 6.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL |
| 6.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV |
| 6.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH |
| 6.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV |
| 7 | Đất tôn giáo | TON |
| 8 | Đất tín ngưỡng | TIN |
| 9 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | NTD |
| 10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC |
| 10.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC |
| 10.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
| 11 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
Nguồn: mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, văn bản hợp nhất 37/VBHN-BNNMT, đọc ngày 14/9/2026.
Người mua nhà để ở chủ yếu cần nhận ra năm mã dưới đây:
- Đất ở có mã chung OTC. Khi thể hiện chi tiết, đất ở tách thành ONT (đất ở tại nông thôn) và ODT (đất ở tại đô thị).
- TMD là đất thương mại, dịch vụ, không phải đất ở. Mã này thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (CSK), dù cùng nằm trong nhóm phi nông nghiệp với đất ở.
- SKC là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Cũng thuộc CSK, cũng không phải đất ở.
- DGT và DTL là đất giao thông và đất thủy lợi. Hai mã này thuộc đất sử dụng vào mục đích công cộng (CCC).
- Mã bắt đầu bằng chữ D không phải lúc nào cũng là đất công. DSN là đất công trình sự nghiệp, còn DCS nằm ở nhóm đất chưa sử dụng bên dưới.
Nếu thửa đất được chào bán ghi TMD hay SKC thay vì ONT, ODT, đó không phải đất ở. Muốn chuyển sang đất ở thì thuộc trường hợp phải được cho phép theo điểm đ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024; trình tự nằm ở bài chuyển mục đích sử dụng đất. Đất ở cũng là loại chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hằng năm.
Nhóm đất chưa sử dụng gồm những mã nào?

Khoản 4 Điều 9 Luật Đất đai 2024 định nghĩa nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê. Nhóm này mang mã chung CSD và có năm mã chi tiết.
| Thứ tự | Loại đất | Mã |
|---|---|---|
| III | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD |
| 1 | Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê | CGT |
| 2 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
| 3 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
| 4 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
| 5 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS |
Nguồn: mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, đọc ngày 14/9/2026.
- CGT là đất Nhà nước đã thu hồi. Tên đầy đủ trong bảng là đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê.
- BCS, DCS, NCS phân theo địa hình. Lần lượt là đất bằng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây.
- MCS khác MNC. MCS là đất có mặt nước chưa sử dụng; MNC là đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá thuộc nhóm phi nông nghiệp.
- Thấy mã nhóm này trong một giao dịch là tín hiệu dừng lại. Nhận định của MREAL: theo khoản 4 Điều 9, đây là đất chưa giao, chưa cho thuê. Một cá nhân rao bán thửa mang mã nhóm này cần được kiểm tra rất kỹ.
Gặp tình huống đó, việc đầu tiên là kiểm tra pháp lý nhà đất tại cơ quan có hồ sơ, không dựa vào lời giải thích của bên bán.
Đất CLN là gì, có xây nhà được không?

CLN là mã của đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP định nghĩa đây là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
- CLN không phải đất ở. Mã đất ở là ONT hoặc ODT; CLN nằm hẳn ở nhóm nông nghiệp.
- Chưa được phép thì không dùng làm nhà ở. Khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024 buộc người sử dụng đất dùng đúng mục đích. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo điểm b khoản 1 Điều 121.
- Thời hạn 50 năm, hết hạn được dùng tiếp. Điểm a khoản 1 Điều 172 áp cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, trong hạn mức. Với trường hợp này, thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm là 50 năm. Hết thời hạn thì được tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục gia hạn.
- Lên đất ở thì phải nộp tiền. Khoản 2 Điều 121 buộc người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích. Mức thu cho đất vườn trong cùng thửa có đất ở nằm ở bài chuyển đất vườn lên thổ cư.
Một thửa đất có thể chứa cả đất ở lẫn đất trồng cây lâu năm. Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT xác định ranh giới thửa theo đường bao phần đất có đất ở gắn liền với loại đất khác của cùng người sử dụng. Vì vậy trên cùng một khuôn viên, phần đất ở xây được nhà, phần CLN thì chưa, dù đứng ngoài nhìn giống hệt nhau.
Nếu bạn đang cân nhắc mua một thửa như vậy, hãy tách diện tích từng loại ra trước khi tính giá. Bài cách tính giá đất theo m2 và bài định giá nhà đất giúp bạn đặt đúng câu hỏi với người bán.
ONT và ODT khác nhau thế nào?

ONT và ODT đều là đất ở, chỉ khác nhau ở địa bàn. Định nghĩa hiện hành nằm tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đã được sửa bởi khoản 1 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 31/01/2026.
- Cả hai đều là đất ở. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất.
- ONT gắn với địa giới xã. Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới xã và đặc khu làm nhiệm vụ tương ứng xã. Phần đất ở thuộc khu dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt thì không tính vào đây.
- ODT gắn với địa giới phường. Đất ở tại đô thị gồm đất ở thuộc phường và đặc khu làm nhiệm vụ tương ứng phường. Loại này còn gồm đất ở trong xã nhưng thuộc khu dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
- Thời hạn như nhau: ổn định lâu dài. Khoản 1 Điều 171 Luật Đất đai 2024 xếp đất ở vào nhóm đất sử dụng ổn định lâu dài, không phân biệt nông thôn hay đô thị.
Định nghĩa mới chỉ còn nhắc xã, phường và đặc khu, phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Nhận định của MREAL: nếu thửa bạn định mua nằm ở nơi vừa sắp xếp đơn vị hành chính, hãy hỏi Văn phòng đăng ký đất đai loại đất đang ghi trong hồ sơ địa chính. Đừng chỉ dựa vào chữ trên bản sao giấy tờ cũ.
“Thổ cư” là cách gọi dân gian của đất ở, không phải một mã trong bảng. Bài đất thổ cư là gì giải thích vì sao luật không dùng chữ này và cách kiểm một thửa có phải đất ở hay không.
Vì sao nhiều bảng tra vẫn còn BHK, LUN, NHK?

Vì các bảng đó chép từ văn bản cũ. Bảng loại đất kèm Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, đăng Công báo số 149 và 150 ngày 06/02/2019, dùng một hệ mã khác bảng hiện hành ở nhiều chỗ.
| Mã trong bảng năm 2018 | Nghĩa theo Thông tư 27/2018 | Có trong bảng Thông tư 08/2024? |
|---|---|---|
| LUN | Đất trồng lúa nương | Không |
| BHK | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | Không |
| NHK | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | Không |
| SXN | Đất sản xuất nông nghiệp | Không |
| CDG | Đất chuyên dùng | Không |
| SKT | Đất khu chế xuất | Không |
| SKX | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | Không |
Nguồn: đối chiếu bảng Công báo 149+150 năm 2019 với mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, ngày 14/9/2026.
- Bảng hiện hành chỉ còn HNK cho cây hằng năm khác. Không còn tách đất bằng và đất nương rẫy như BHK, NHK.
- Đất trồng lúa chỉ còn LUC và LUK. Mã LUN của đất trồng lúa nương không còn trong bảng.
- Có mã mới xuất hiện. CNT (đất chăn nuôi tập trung) và SCT (đất khu công nghệ thông tin tập trung) có trong bảng 2024, không có trong bảng 2018.
- Văn bản cũ đã hết hiệu lực từ 01/8/2024. Theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Chúng tôi chỉ ghi mã nào còn, mã nào không; văn bản không có bảng quy đổi một đối một, nên bài này không suy ra mã cũ tương ứng mã mới nào.
Nhận định của MREAL: giấy tờ, bản đồ lập trước ngày 01/8/2024 có thể còn mã cũ, và điều đó không tự làm giấy tờ sai. Khi đo đạc lập bản đồ địa chính, điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT yêu cầu thửa có giấy tờ ghi loại đất không phù hợp với phân loại hiện hành thì thể hiện theo hiện trạng sử dụng. Gặp mã lạ, hãy mang bản trích lục hỏi thẳng Văn phòng đăng ký đất đai.
Ký hiệu loại đất nằm ở đâu trên bản đồ và trích lục?

Trên bản đồ địa chính, ký hiệu loại đất nằm trong nhãn thửa. Quy định kỹ thuật nằm chủ yếu ở Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, ban hành 26/11/2024, có hiệu lực từ 15/01/2025.
- Nhãn thửa gồm 3 yếu tố. Điểm a khoản 6 Điều 13: thửa đất thể hiện dưới dạng ký hiệu hình học chung cho số thứ tự thửa, diện tích thửa và loại đất, gọi là nhãn thửa.
- Mã dùng chung với thống kê, kiểm kê. Điểm a khoản 4 Điều 13 dẫn mã loại đất về quy định của Bộ trưởng về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Đó chính là bảng của Thông tư 08/2024.
- Thửa đã có sổ thì bản đồ ghi theo sổ. Điểm b khoản 4 Điều 13: thửa đã có Giấy chứng nhận thì thể hiện loại đất theo Giấy chứng nhận. Thửa chưa có sổ nhưng có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thể hiện theo giấy tờ đó.
- Thửa nằm trên nhiều tờ bản đồ. Điều 16 Thông tư 26/2024 đặt nhãn thửa ở tờ chiếm phần diện tích lớn nhất của thửa; các tờ còn lại chỉ thể hiện ký hiệu loại đất.
Bản trích lục lấy thông tin từ chính bản đồ này. Mẫu trích lục tại Phụ lục số 19 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT có mục riêng cho diện tích, loại đất và tài liệu đo đạc; cách xin và đọc từng mục nằm ở bài trích lục bản đồ địa chính.
Trên cùng bản vẽ, bạn còn thấy ranh giới và đường vào thửa. Đây là lúc nên xem luôn phần lối đi chung trên sổ đỏ, vì hai thông tin nằm cạnh nhau.
Loại đất trên giấy tờ khác thực tế thì tính theo đâu?

Tính theo giấy tờ trước, hiện trạng sau. Điều 10 Luật Đất đai 2024 đặt thứ tự căn cứ, còn Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT nói cách thể hiện khi hai thứ lệch nhau.
- Căn cứ đầu tiên là giấy chứng nhận. Điểm a khoản 1 Điều 10 liệt kê các loại giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ.
- Chưa có sổ thì xét giấy tờ hoặc quyết định. Điểm b và c khoản 1 Điều 10: giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137, hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích.
- Không có giấy tờ, hoặc giấy tờ lệch thì theo quy định của Chính phủ. Khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 4 Thông tư 08 dẫn tới Điều 7 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Trên bản đồ, chỗ lệch được ghi thêm một lớp. Điểm đ khoản 4 Điều 13 Thông tư 26/2024: loại đất trên giấy tờ khác hiện trạng thì thể hiện thêm loại đất theo hiện trạng tại lớp riêng. Đơn vị đo đạc lập danh sách các thửa này, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nói cách khác, việc người bán “đã ở lâu” trên phần đất vườn không làm mã trên giấy tờ đổi thành đất ở. Dùng đất sai mục đích còn có thể bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nếu phát hiện chỗ lệch khi đang giao dịch, hãy xem thêm bài tranh chấp đất đai trước khi tính tiếp, vì hai loại vướng mắc này hay đi cùng nhau.
Đọc ký hiệu trước khi đặt cọc: 5 bước kiểm

Đây là thứ tự đội ngũ MREAL hay dùng khi xem một thửa, không phải quy định. Mỗi bước chỉ mất vài phút nếu bạn có đủ giấy tờ.
- Xin bản trích lục của đúng thửa đất. Bản trích lục cho thấy số thửa, diện tích, loại đất và sơ đồ; nếu thửa chưa có trích lục mới, hỏi nơi tiếp nhận hồ sơ đất đai của địa phương.
- Tìm nhãn thửa và đọc ba chữ cái. So mã với ba bảng ở trên; chỉ ONT, ODT mới là đất ở.
- So với mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận. Nếu hai nơi ghi khác nhau, dừng lại hỏi rõ trước khi đặt cọc; cách đọc mục này nằm ở bài cách đọc sổ đỏ.
- Tách diện tích từng loại đất nếu thửa có nhiều mã. Tính giá riêng cho phần đất ở và phần còn lại; nếu định chia nhỏ, đọc trước bài thủ tục tách thửa đất.
- Hỏi quy hoạch nếu cần chuyển phần không phải đất ở. Việc cho phép chuyển mục đích dựa trên quy hoạch; bài đất dính quy hoạch có mua được không và bài quy hoạch treo giúp bạn hỏi đúng chỗ.
Làm xong năm bước, bạn mới nên bàn tới hợp đồng đặt cọc mua đất. Nếu nghi giấy tờ bị làm giả, đối chiếu thêm bài cách kiểm tra sổ đỏ thật giả.
Năm hiểu nhầm hay gặp về ký hiệu đất

Đây là nhận định của MREAL, rút từ những câu hỏi hay gặp khi làm giấy tờ nhà đất, không phải số liệu thống kê.
- “Thổ cư” là một mã. Không có mã nào tên thổ cư; đất ở mang mã OTC, chi tiết là ONT hoặc ODT.
- CLN gần như đất ở. CLN là đất nông nghiệp; muốn làm nhà ở phải được cho phép chuyển mục đích theo điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024.
- BHK, LUN là mã đang dùng. Đó là mã của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, không có trong bảng Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
- Đất ở nông thôn “kém” đất ở đô thị về thời hạn. Cả hai là đất ở, sử dụng ổn định lâu dài theo khoản 1 Điều 171.
- Đất nông nghiệp khác thì làm gì cũng được. NKH gồm đất ươm giống, đất thí nghiệm và những công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp như nhà kính, lán trại cho người lao động, kho chứa nông sản.
Một hiểu nhầm nữa đáng nhắc riêng: sổ cấp đã lâu vẫn có giá trị, không phải cứ thấy mẫu cũ là phải đi đổi. Bài sổ đỏ là gì giải thích chuyện này, còn bài mua nhà lần đầu gom các bước kiểm từ đầu tới cuối.
Câu hỏi thường gặp
Ký hiệu các loại đất năm 2026 là gì? Là bảng mã tại mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, hiệu lực từ 01/8/2024 và còn hiệu lực ngày 14/9/2026. Bảng chia 3 nhóm: đất nông nghiệp NNP, đất phi nông nghiệp PNN và đất chưa sử dụng CSD, mỗi loại đất chi tiết có mã ba chữ cái.
CLN là đất gì? CLN là đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đây là đất trồng các loại cây gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
Đất CLN có lên thổ cư được không? Có thể, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang đất ở theo điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo khoản 2 Điều 121. Việc cho phép dựa trên quy hoạch đã được phê duyệt, không dựa vào nhu cầu của người xin.
Đất CLN có thời hạn bao lâu? Với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, trong hạn mức, thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm là 50 năm theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Hết thời hạn được tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục gia hạn.
Đất BHK và CLN khác nhau như thế nào? BHK là mã cũ của đất bằng trồng cây hàng năm khác trong Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, không có trong bảng Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Bảng hiện hành dùng HNK cho đất trồng cây hằng năm khác. CLN là đất trồng cây lâu năm, cây sinh trưởng nhiều năm.
Đất ONT và ODT là gì? ONT là đất ở tại nông thôn, ODT là đất ở tại đô thị. Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 49/2026/NĐ-CP, ONT gắn với địa giới xã, ODT gắn với địa giới phường và khu dự án xây dựng đô thị mới trong xã.
Đất NTS là gì? NTS là đất nuôi trồng thủy sản, thuộc nhóm đất nông nghiệp. Khoản 4 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP định nghĩa đây là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Lấy bản trích lục hoặc bản sao sổ của thửa đất bạn đang quan tâm. Khoanh tròn ba chữ cái loại đất và dò lại trong ba bảng của bài này.
- Gạch bỏ mọi bảng tra có BHK, NHK, LUN mà bạn đã lưu. Thay bằng bảng theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để khỏi đọc nhầm lần sau.
- Nếu thửa có mã không phải ONT, ODT, ghi câu hỏi mang theo khi đi hỏi. Hỏi rõ phần nào là đất ở, phần nào cần chuyển mục đích, và hỏi thêm về đăng ký biến động đất đai nếu thửa vừa đổi chủ.
Ba việc này chưa tới một giờ, nhưng đủ để bạn không trả giá đất ở cho một phần đất chưa phải đất ở. Nếu cần tra thủ tục của từng tỉnh sau khi sắp xếp, bài thủ tục đất đai theo tỉnh có cách tra.
Nội dung trên là chia sẻ kinh nghiệm, không thay thế tư vấn pháp lý. Với đất đang tranh chấp, thừa kế chưa chia, đồng sở hữu hoặc có dấu hiệu lấn chiếm, bạn nên tham vấn luật sư. Hãy kiểm tra thêm thông tin tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Đội ngũ MREAL đã đi qua hơn 100 giao dịch bất động sản trong hơn 15 năm, ở các vị trí môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư và công ty đào tạo. Căn cứ trong bài được đọc ngày 14/9/2026 từ bản Công báo của Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, Thông tư 26/2024/TT-BTNMT và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Chúng tôi đối chiếu thêm văn bản hợp nhất 37/VBHN-BNNMT, văn bản hợp nhất Luật Đất đai số 44/VBHN-VPQH, Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định 49/2026/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Nếu bạn phát hiện điểm nào đã thay đổi, hãy nhắn cho chúng tôi qua trang liên hệ.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận