🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Đất trồng cây lâu năm, ký hiệu CLN, là đất nông nghiệp trồng cây sinh trưởng nhiều năm. Cá nhân được giao trong hạn mức dùng 50 năm, hết hạn dùng tiếp. Người không làm nông vẫn mua được, nhưng muốn xây nhà phải xin chuyển lên đất ở.
Nội dung bài viết
- Đất trồng cây lâu năm là gì?
- Đất CLN khác đất trồng cây hằng năm và đất ở thế nào?
- Đất trồng cây lâu năm có thời hạn bao lâu?
- Ai được mua đất trồng cây lâu năm?
- Mua đất CLN cần soi gì trên sổ?
- Có được xây nhà trên đất trồng cây lâu năm không?
- Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm bị phạt bao nhiêu?
- Chuyển đất trồng cây lâu năm lên thổ cư thế nào?
- Đổi cây lâu năm sang cây hằng năm có phải xin phép không?
- Bỏ hoang đất trồng cây lâu năm có bị phạt không?
- Bảng tra nhanh trước khi đặt cọc đất CLN
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Đất vườn trồng cà phê, điều, cây ăn quả ở ven đô và ở quê thường được rao rẻ hơn đất ở rất nhiều. Trên sổ, những thửa này ghi mục đích “đất trồng cây lâu năm” hoặc ba chữ CLN. Câu hỏi của người mua gần như luôn giống nhau: mua được không, xây nhà được không, bao giờ lên được thổ cư.
Bài này trả lời đúng ba câu đó theo khung luật đang hiệu lực, kèm những điều cần soi trước khi đặt cọc. Bảng tra ký hiệu của mọi loại đất đã có ở bài ký hiệu các loại đất, ở đây chúng tôi chỉ đi sâu vào riêng đất CLN: thời hạn, mua bán, xây dựng và chuyển mục đích.
Điều khoản trong bài được mở và đọc nguyên văn ngày 11/10/2026 từ Luật Đất đai bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH đăng Công báo ngày 01/4/2026. Phần chi tiết dựa trên Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt, Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa nghị định đó và Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất.
Đất trồng cây lâu năm là gì?

Đất trồng cây lâu năm là một loại đất trong nhóm đất nông nghiệp. Điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 xếp nó cạnh đất trồng cây hằng năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và các loại khác.
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP định nghĩa: đây là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. Nghị định không liệt kê tên cây; tiêu chí là trồng một lần và thu hoạch qua nhiều năm, như các vườn cây ăn quả, cà phê, điều mà người mua hay gặp.
- Ký hiệu trên bản đồ là CLN. Mã này lấy theo danh mục loại đất của Thông tư 08/2024/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai.
- Thuộc nhóm nông nghiệp, không phải đất ở. Đất ở có mã ONT ở nông thôn và ODT ở đô thị, nằm ở nhóm phi nông nghiệp.
- Hay được gọi là “đất vườn”. Nhiều người gọi chung đất CLN là đất vườn, nhưng chữ “đất vườn” trong một số văn bản lại chỉ phần vườn gắn với đất ở trong cùng thửa.
- Loại đất xác định theo giấy tờ. Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai lấy giấy chứng nhận, giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao, cho thuê làm căn cứ xác định loại đất.
Muốn biết thửa đất mình xem có đúng là CLN không, mở sổ đọc dòng “mục đích sử dụng”. Cách đọc từng trang sổ có ở bài cách đọc sổ đỏ. Nếu chỉ có bản đồ, bài trích lục bản đồ địa chính chỉ cách xin bản trích lục để xem mã đất của thửa.
Đất CLN khác đất trồng cây hằng năm và đất ở thế nào?
Ba loại đất này hay bị đặt cạnh nhau trong cùng một tin rao. Chúng khác nhau ở thời hạn, việc được xây nhà và những gì người mua phải lo về sau.
| Tiêu chí | Đất trồng cây lâu năm (CLN) | Đất trồng cây hằng năm khác (HNK) | Đất ở (ONT, ODT) |
|---|---|---|---|
| Nhóm đất | Nông nghiệp | Nông nghiệp | Phi nông nghiệp |
| Loại cây, công năng | Cây trồng một lần, thu hoạch nhiều năm | Cây có chu kỳ không quá một năm | Xây nhà ở |
| Thời hạn của cá nhân trực tiếp sản xuất | 50 năm, hết hạn dùng tiếp | 50 năm, hết hạn dùng tiếp | Ổn định lâu dài |
| Hạn mức giao cho cá nhân | 10 ha đồng bằng, 30 ha trung du, miền núi | 02 hoặc 03 ha tùy vùng | Do tỉnh quy định |
| Xây nhà ở | Không, phải chuyển mục đích | Không, phải chuyển mục đích | Được, theo quy hoạch và giấy phép |
Nguồn: Điều 9, 171, 172, 176 Luật Đất đai 2024 bản hợp nhất; khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định 102/2024. Đọc ngày 11/10/2026.
Đất trồng lúa là trường hợp riêng, bị siết chặt hơn cả khi mua lẫn khi chuyển mục đích. Bài đất nông nghiệp có phần so sánh đầy đủ cả nhóm, còn bài đất thổ cư là gì giải thích riêng đất ở.
Đất trồng cây lâu năm có thời hạn bao lâu?

Với phần lớn người dân, câu trả lời là 50 năm và hết hạn được dùng tiếp mà không phải làm gì. Nhưng điều đó chỉ đúng với một nhóm người sử dụng đất nhất định.
- Cá nhân trực tiếp sản xuất, đất giao hoặc công nhận trong hạn mức. Điểm a khoản 1 Điều 172 cho thời hạn 50 năm; hết hạn được tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục gia hạn.
- Đất thuê của Nhà nước. Điểm b khoản 1 Điều 172: thời hạn thuê không quá 50 năm, hết hạn có nhu cầu thì được xem xét cho thuê tiếp.
- Đất mua lại. Khoản 1 Điều 174: người mua dùng phần thời hạn còn lại. Nếu nhận đất trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất thì hết hạn được dùng tiếp, không phải gia hạn.
- Các trường hợp còn lại có thời hạn. Phải xin gia hạn theo khoản 3 Điều 172, nộp hồ sơ chậm nhất 06 tháng trước khi hết hạn.
Nhiều sổ cũ ghi “thời hạn sử dụng đến năm 2043” hay “đến 2063”. Con số đó không có nghĩa là tới năm đó Nhà nước tự lấy lại đất. Thửa đất của bạn thuộc nhóm nào và có cần nộp hồ sơ hay không, xem bài thủ tục gia hạn đất nông nghiệp.
Ai được mua đất trồng cây lâu năm?

Người không làm nông vẫn mua được đất CLN. Luật chỉ đặt rào riêng cho đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Đất CLN chịu các điều kiện chung của mọi giao dịch chuyển nhượng và hạn mức nhận chuyển quyền.
- Điều kiện chung của bên bán. Khoản 1 Điều 45: có giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, còn thời hạn sử dụng, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Rào riêng chỉ nhắm vào đất lúa. Khoản 7 Điều 45 buộc cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận đất trồng lúa quá hạn mức phải lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng. Đất CLN không có câu tương tự.
- Hạn mức nhận chuyển quyền. Khoản 1 Điều 177: không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi loại đất. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo khoản 3 cùng điều.
- Diện tích mua không tính vào hạn mức giao đất. Khoản 7 Điều 176 tách riêng phần nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho khỏi hạn mức giao.
Giao dịch phải làm hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực rồi đăng ký biến động. Mua bằng giấy viết tay để lại rủi ro rất lớn, bài chuyển nhượng đất nông nghiệp bằng giấy viết tay nói rõ vì sao. Mẫu và các điều khoản cần có xem bài hợp đồng mua bán nhà đất và bài hợp đồng đặt cọc mua đất.
Mua đất CLN cần soi gì trên sổ?

Đất CLN rẻ thường có lý do. Trước khi xuống tiền, hãy đọc kỹ sổ và hỏi thêm ở xã. Phần lớn rủi ro nằm ở những dòng nhỏ mà người bán ít khi nhắc tới.
- Mục đích và thời hạn ghi trên sổ. Xem có đúng chữ “đất trồng cây lâu năm” và thời hạn tới năm nào. Thửa có cả đất ở và CLN thì ghi diện tích từng phần.
- Quy hoạch sử dụng đất của khu vực. Muốn sau này chuyển lên đất ở thì thửa đất phải phù hợp quy hoạch. Bài đất dính quy hoạch có mua được không chỉ cách tra.
- Lối đi ra đường công cộng. Nhiều thửa vườn nằm sâu bên trong, lối đi chỉ là thỏa thuận miệng. Xem bài lối đi chung trên sổ đỏ.
- Tình trạng sử dụng thực tế. Đất đang có nhà xây không phép, hoặc bị bỏ hoang lâu, đều có thể là vết vi phạm chuyển sang người mua.
- Đất có đang thế chấp, tranh chấp không. Kiểm tại Văn phòng đăng ký đất đai trước khi đặt cọc, theo bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất.
Khi thửa đất là phần vườn tách ra từ một thửa có nhà ở, nguồn gốc đó ảnh hưởng tới tiền phải nộp khi chuyển lên đất ở về sau. Hãy hỏi người bán giấy tờ gốc của lần tách thửa và lưu lại cùng hồ sơ mua.
Có được xây nhà trên đất trồng cây lâu năm không?

Không, khi đất vẫn còn là CLN. Muốn xây nhà ở, bạn phải được cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sang đất ở trước, rồi mới xin phép xây dựng.
- Phải dùng đất đúng mục đích. Khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai đặt nghĩa vụ chung: sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa.
- Đổi sang đất phi nông nghiệp phải xin phép. Điểm b khoản 1 Điều 121: chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Công trình phục vụ sản xuất là chuyện khác. Khoản 7 Điều 4 Nghị định 102/2024 xếp nhà kính, nhà để bảo quản nông sản, lán trại cho người lao động vào loại “đất nông nghiệp khác”, không phải đất trồng cây lâu năm.
- Nhà ở dựng trước rồi xin sau là đường rủi ro. Vi phạm bị phạt và có thể bị buộc khôi phục tình trạng đất, theo mục ngay dưới.
Muốn dựng một công trình phụ trợ cho vườn cây, hãy hỏi trước Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có cần chuyển sang đất nông nghiệp khác hay đăng ký hay không. Khung chung cho mọi loại đất nông nghiệp có ở bài đất nông nghiệp có được xây nhà không.
Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt tính theo diện tích đất bị chuyển sai mục đích, và gấp đôi nếu đất ở phường. Ngoài tiền phạt còn có biện pháp khắc phục, thường nặng hơn khoản phạt.
- Chuyển sang đất ở tại xã, dưới 0,01 ha. Phạt từ 10 triệu đến 20 triệu đồng, theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 123/2024.
- Mức cao nhất ở xã. Từ 0,1 ha trở lên: phạt từ 100 triệu đến 150 triệu đồng, theo điểm đ khoản 2 Điều 10.
- Đất ở phường thì gấp đôi. Khoản 3 Điều 10 nhân 02 lần mức ở khoản 1 và khoản 2. Nghị định 281/2026 đã bỏ cụm “thị trấn” khỏi khoản này.
- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Điểm a khoản 4 Điều 10, trừ trường hợp ở khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai; kèm nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Các mức trên áp cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024. Xây công trình không phải nhà ở, ví dụ nhà xưởng, kho bãi, thì rơi vào khoản 1 Điều 10 với khung phạt khác. Đã lỡ xây thì nên hỏi luật sư trước khi tự làm hồ sơ, vì mỗi tình huống xử khác nhau.
Chuyển đất trồng cây lâu năm lên thổ cư thế nào?

Được, nếu thửa đất phù hợp quy hoạch và cơ quan có thẩm quyền cho phép. Đây là chuyển mục đích có xin phép, phải nộp tiền sử dụng đất, và bộ thủ tục cụ thể do tỉnh quy định.
- Căn cứ là quy hoạch đã phê duyệt. Khoản 5 Điều 116 lấy quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt làm căn cứ cho hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp sang đất ở.
- Phải nộp nghĩa vụ tài chính. Khoản 2 Điều 121: chuyển mục đích phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chế độ sử dụng đất áp theo loại đất sau khi chuyển.
- Thời hạn mới tính theo đất ở. Điểm d khoản 1 Điều 173: chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp thì thời hạn theo loại đất mới, tính từ ngày có quyết định cho phép.
- Hồ sơ, nơi nộp, số ngày do tỉnh quy định. Khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian tối đa.
Tiền sử dụng đất là khoản lớn nhất. Mức 30% chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp, cho phần trong hạn mức giao đất ở, chỉ dành cho các trường hợp ở điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15. Đó là đất vườn, ao trong cùng thửa có đất ở, đất có nguồn gốc vườn, ao gắn liền đất ở được tách ra, hoặc thửa do đơn vị đo đạc tự tách trước 01/7/2014.
Mức này tính một lần cho một hộ, trên một thửa do hộ lựa chọn, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 50/2026. Thửa CLN mua riêng, không có nguồn gốc như trên, không nằm trong danh sách đó. Cách tính chi tiết và các bước nằm ở bài chuyển mục đích sử dụng đất, bài chuyển đất vườn lên thổ cư hết bao nhiêu tiền và bài tiền sử dụng đất. Muốn tra bộ thủ tục của tỉnh, xem bài thủ tục đất đai theo tỉnh.
Đổi cây lâu năm sang cây hằng năm có phải xin phép không?
Thường là không. Danh sách phải xin phép ở khoản 1 Điều 121 chỉ nhắc việc chuyển từ đất trồng lúa, đất rừng sang loại khác trong nhóm nông nghiệp. Chuyển giữa đất CLN và đất trồng cây hằng năm khác không có trong danh sách đó.
- Không phải xin phép. Khoản 3 Điều 121: chuyển mục đích không thuộc khoản 1 thì không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đăng ký biến động khi có nhu cầu. Điểm e khoản 1 Điều 133 cho đăng ký biến động với trường hợp ở khoản 3 Điều 121 khi người sử dụng đất có nhu cầu.
- Thời hạn giữ nguyên. Điểm c khoản 1 Điều 173: chuyển giữa các loại đất nông nghiệp thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn đã giao, cho thuê.
- Chuyển sang đất lúa, đất rừng thì xem kỹ. Chiều ngược lại, từ đất lúa, đất rừng sang loại khác, mới là trường hợp phải xin phép.
Việc ghi lại mục đích mới lên sổ giúp hồ sơ khớp với hiện trạng khi bán hoặc thế chấp sau này. Thủ tục chung có ở bài đăng ký biến động đất đai.
Bỏ hoang đất trồng cây lâu năm có bị phạt không?

Có. Đất CLN bỏ không sử dụng 18 tháng liên tục là hành vi bị xử phạt. Nếu đã bị phạt mà vẫn không đưa đất vào sử dụng đúng hạn ghi trong quyết định, Nhà nước có thể thu hồi.
- Mức phạt theo diện tích. Khoản 2 Điều 24 Nghị định 123/2024: từ 2 triệu đến 5 triệu đồng với diện tích dưới 0,5 ha.
- Diện tích lớn hơn phạt cao hơn. Từ 0,5 ha đến dưới 01 ha phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng; từ 01 ha trở lên phạt từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
- Thu hồi nếu tiếp tục để không. Khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai: đất CLN không sử dụng 18 tháng liên tục, đã bị phạt mà không đưa vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt.
- Mốc của đất hằng năm ngắn hơn. Cùng điều khoản ghi 12 tháng cho đất trồng cây hằng năm, 24 tháng cho đất trồng rừng.
Người mua đất CLN để giữ tài sản lâu dài nên tính trước việc ai trồng, chăm vườn. Có thể cho người khác thuê canh tác bằng hợp đồng, xem bài hợp đồng thuê đất nông nghiệp. Các tình huống bỏ đất lâu năm khác có ở bài thuế đất bỏ hoang.
Bảng tra nhanh trước khi đặt cọc đất CLN
| Bạn muốn | Làm được không | Điều kiện chính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mua để trồng cây, giữ đất | Được | Bên bán đủ điều kiện, trong hạn mức nhận chuyển quyền của tỉnh | Điều 45, 177 Luật Đất đai |
| Mua khi không làm nông | Được | Không có rào riêng như đất lúa | Khoản 7 Điều 45 |
| Xây nhà ở ngay | Không | Phải được cho phép chuyển sang đất ở trước | Điều 31, 121 |
| Dựng kho, lán phục vụ vườn | Tùy hồ sơ | Đó là đất nông nghiệp khác, hỏi xã trước | Khoản 7 Điều 4 NĐ 102/2024 |
| Đổi sang cây hằng năm | Được | Không phải xin phép, đăng ký khi có nhu cầu | Khoản 3 Điều 121, Điều 133 |
| Lên đất ở | Có thể | Phù hợp quy hoạch, nộp tiền sử dụng đất, thủ tục của tỉnh | Điều 116, 121; NĐ 49/2026 |
Nguồn: Luật Đất đai 2024 bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH; Nghị định 102/2024, 49/2026. Đọc ngày 11/10/2026.
Bảng này là để lọc nhanh. Một thửa đất cụ thể còn phụ thuộc quy hoạch, hạn mức của tỉnh và lịch sử sử dụng, nên kết luận cuối cùng vẫn nằm ở cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất.
Câu hỏi thường gặp
Đất trồng cây lâu năm có thời hạn có được lên thổ cư không?
Được, nếu phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị, nông thôn đã phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai. Sau khi chuyển, thời hạn tính theo đất ở theo điểm d khoản 1 Điều 173.
Phí chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất ở?
Khoản chính là tiền sử dụng đất, tính theo chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp. Mức 30% chỉ áp cho các trường hợp ở điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025, như đất vườn trong cùng thửa có đất ở. Ngoài ra có lệ phí, phí do tỉnh quy định.
Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm có bị phạt không?
Có. Chuyển đất CLN sang đất ở tại xã khi chưa được phép bị phạt từ 10 triệu đến 150 triệu đồng tùy diện tích, ở phường gấp đôi, theo Điều 10 Nghị định 123/2024. Người vi phạm còn có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất.
Có thể xây nhà tạm trên đất trồng cây lâu năm?
Nhà ở, kể cả gọi là nhà tạm, vẫn là dùng đất vào mục đích phi nông nghiệp. Công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, lán cho người lao động được xếp vào đất nông nghiệp khác theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 102/2024. Hãy hỏi xã trước khi dựng.
Đất cln là gì?
CLN là ký hiệu của đất trồng cây lâu năm trên bản đồ địa chính, theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Đây là đất nông nghiệp trồng cây gieo một lần, sinh trưởng nhiều năm, thu hoạch một hoặc nhiều lần, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024.
Đất trồng cây lâu năm có được mua bán không?
Được. Bên bán cần có sổ, đất không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai. Người mua không cần là nông dân; hạn mức nhận chuyển quyền không quá 15 lần hạn mức giao đất, mức cụ thể do tỉnh quy định.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Chụp lại trang sổ có dòng mục đích, diện tích và thời hạn. Ba dòng đó đủ để xếp thửa đất vào đúng một dòng của bảng tra nhanh.
- Tra quy hoạch sử dụng đất của khu vực trước khi đặt cọc. Không phù hợp quy hoạch thì đừng mua với kỳ vọng lên thổ cư.
- Hỏi Văn phòng đăng ký đất đai về tình trạng thế chấp, tranh chấp. Làm việc này trước khi chuyển bất kỳ khoản tiền nào.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang cân nhắc mua đất nông nghiệp nói chung, xem bài đất nông nghiệp có sổ đỏ không và bài hạn mức đất ở.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một thửa đất cụ thể. Thửa đất có được chuyển lên đất ở hay không, tiền phải nộp bao nhiêu, hạn mức nhận chuyển quyền ra sao do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xem xét theo hồ sơ thật. Đất đang có tranh chấp, đang chia thừa kế hoặc đã có công trình xây không phép thì bạn nên tham vấn luật sư. Đồng thời kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 11/10/2026. Luật Đất đai số 31/2024/QH15, văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: Điều 9, 10, 31, 45, 81, 116, 121, 133, 171, 172, 173, 174, 176, 177. Nghị định 102/2024/NĐ-CP: khoản 1, 2, 7 Điều 4. Thông tư 08/2024/TT-BTNMT: danh mục ký hiệu loại đất. Nghị định 123/2024/NĐ-CP: khoản 2 Điều 5, Điều 10, Điều 24; Nghị định 281/2026/NĐ-CP hiệu lực 31/8/2026 bỏ cụm “thị trấn” ở khoản 3 Điều 10. Nghị quyết 254/2025/QH15: điểm c khoản 2 Điều 10. Nghị định 50/2026/NĐ-CP: Điều 6. Nghị định 49/2026/NĐ-CP: khoản 1 Điều 15.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận