🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Mẫu đơn khiếu nại đất đai dùng từ 01/7/2026 là Mẫu số 01 kèm Nghị định 155/2026/NĐ-CP. Đơn ghi người khiếu nại, người bị khiếu nại, việc khiếu nại, nội dung, yêu cầu, có chữ ký hoặc điểm chỉ. Thời hiệu là 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định.
Nội dung bài viết
- Mẫu đơn khiếu nại đất đai mới nhất 2026 là mẫu nào?
- Khiếu nại đất đai khác đơn tranh chấp đất đai thế nào?
- Khi nào được khiếu nại về đất đai?
- Cách viết đơn khiếu nại đất đai từng mục thế nào?
- Gửi đơn khiếu nại đất đai cho ai?
- Thời hiệu khiếu nại đất đai là bao lâu?
- Bao lâu thì có kết quả giải quyết khiếu nại?
- Ủy quyền người khác khiếu nại cần giấy tờ gì?
- Khi nào đơn khiếu nại không được thụ lý?
- Không đồng ý kết quả thì làm gì tiếp?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Bạn nhận một quyết định thu hồi đất, một văn bản từ chối cấp sổ, hay thấy cán bộ làm sai thủ tục với thửa đất của mình. Câu hỏi đầu tiên thường là: viết đơn thế nào, gửi ai, còn kịp không.
Từ 01/7/2026, việc khiếu nại có ba thay đổi cùng lúc. Luật số 136/2025/QH15 sửa Luật Khiếu nại theo mô hình chính quyền hai cấp, Nghị định 155/2026/NĐ-CP thay mẫu đơn mới, và văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực. Phần lớn mẫu đơn đang lưu hành trên mạng vẫn ghi “Kính gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”, một cấp đã không còn.
Bài này đưa nguyên khung Mẫu số 01, cách viết từng mục, nơi gửi, thời hạn, và những lỗi khiến đơn không được thụ lý. Nếu bạn đang tranh chấp đất với hàng xóm, người thân, đó là việc khác, xem bài mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi Ủy ban nhân dân xã.
Những điểm mới của Luật 136/2025 được Quốc hội tóm tắt tại trang thông tin Quốc hội. Chúng tôi đọc lại nguyên văn ngày 16/10/2026 từ Nghị định 155/2026/NĐ-CP, Luật số 136/2025/QH15 và Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13.
Mẫu đơn khiếu nại đất đai mới nhất 2026 là mẫu nào?

Mẫu đang dùng là Mẫu số 01 “Đơn khiếu nại” trong Phụ lục ban hành kèm Nghị định 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026. Điều 20 của nghị định này thay Mẫu số 01 cũ của Nghị định 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 cho nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026.
Không có mẫu đơn riêng mang tên “khiếu nại đất đai”. Khoản 2 Điều 237 Luật Đất đai 2024 quy định khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai làm theo pháp luật về khiếu nại, nên đơn về đất cũng dùng Mẫu số 01.
Khung nguyên văn của Mẫu số 01:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm…ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: …………… (1)
1. Thông tin người khiếu nại: (2)
– Họ và tên: ……
– Địa chỉ: ……
– Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/……, ngày cấp……, nơi cấp:……2. Thông tin người được ủy quyền khiếu nại (nếu có): (3)
– Họ và tên, địa chỉ, số căn cước như mục 13. Thông tin cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại: (4)
– Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân: ……
– Địa chỉ: ……4. Khiếu nại về việc: …… (5)
5. Nội dung khiếu nại: …… (6)
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có).
NGƯỜI KHIẾU NẠI (7)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
- Mẫu mới có mục người được ủy quyền. Mục 2 là chỗ mới so với cách viết đơn quen thuộc trước đây.
- Số giấy tờ ghi theo căn cước hoặc số định danh cá nhân. Không còn chỉ ghi chứng minh nhân dân.
- Mục 4 phải ghi rõ lần đầu hay lần hai. Ghi chú (5) của mẫu yêu cầu ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai, đối với quyết định hay hành vi gì.
- Nhiều người cùng khiếu nại thì ghi đủ từng người. Ghi chú (2) và (7): ghi họ tên, địa chỉ, số căn cước và chữ ký hoặc điểm chỉ của từng người.
Khiếu nại đất đai khác đơn tranh chấp đất đai thế nào?

Đây là chỗ nhiều người gửi nhầm đơn. Khiếu nại là chống lại một quyết định, một hành vi của cơ quan nhà nước; tranh chấp là bất đồng giữa các bên dùng đất với nhau.
Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại, sửa theo Luật 136/2025/QH15, định nghĩa khiếu nại là việc đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính. Điều kiện là người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
| Tiêu chí | Khiếu nại về đất đai | Tranh chấp đất đai |
|---|---|---|
| Chống lại ai | Quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước, cán bộ | Người dùng đất khác: hàng xóm, người thân |
| Căn cứ | Luật Khiếu nại; khoản 2 Điều 237 Luật Đất đai | Điều 235, 236 Luật Đất đai |
| Bước đầu tiên | Gửi người đã ra quyết định hoặc cơ quan có người có hành vi | Bắt buộc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Mẫu đơn | Mẫu số 01 Nghị định 155/2026/NĐ-CP | Đơn yêu cầu hòa giải, đơn khởi kiện |
| Hướng tiếp theo | Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính | Cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án theo Điều 236 |
- Không đồng ý quyết định thu hồi, bồi thường là khiếu nại. Ví dụ: mức bồi thường, diện tích bị thu hồi, quyết định cưỡng chế.
- Hàng xóm lấn ranh là tranh chấp. Bước đầu là hòa giải ở xã theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai, xem bài tranh chấp ranh giới đất liền kề.
- Một vụ có thể có cả hai. Cơ quan giải quyết tranh chấp ra quyết định, bạn không đồng ý quyết định đó thì lại là khiếu nại.
Các tình huống tranh chấp hay gặp có ở bài các tình huống tranh chấp đất đai, còn đường khởi kiện ra tòa có ở bài đơn khởi kiện tranh chấp đất đai.
Khi nào được khiếu nại về đất đai?

Khoản 1 Điều 237 Luật Đất đai 2024: người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
- Quyết định phải liên quan trực tiếp tới quyền lợi của bạn. Khoản 2 Điều 11 Luật Khiếu nại không thụ lý khiếu nại về quyết định, hành vi không liên quan trực tiếp tới người khiếu nại.
- Quyết định thu hồi, bồi thường, tái định cư hay gặp nhất. Đọc thêm bài quy định mới về bồi thường khi thu hồi đất và bài giá đền bù đất nông nghiệp.
- Từ chối hoặc chậm cấp sổ thường là hành vi hành chính. Chuẩn bị hồ sơ cấp sổ có ở bài thủ tục làm sổ đỏ lần đầu.
- Đất bị lấn chiếm mà cơ quan không xử lý cũng có thể khiếu nại. Xem trước bài đất có sổ đỏ bị lấn chiếm để chọn đúng đường.
Khoản 1 Điều 11 Luật Khiếu nại không thụ lý khiếu nại với quyết định hành chính có chứa quy phạm pháp luật, ban hành theo trình tự của pháp luật về văn bản quy phạm. Nếu bạn không đồng ý một quy định chung của tỉnh, đường khiếu nại theo mẫu này thường không phù hợp. Cách đọc giá đất áp cho thửa của mình có ở bài bảng giá đất 2026.
Cách viết đơn khiếu nại đất đai từng mục thế nào?
Viết đúng bảy ghi chú của Mẫu số 01 là đủ. Đơn ngắn, rõ, có số liệu, thường được xử lý nhanh hơn đơn dài kể lể.
- Kính gửi (1): ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đã ký quyết định.
- Người khiếu nại (2): họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc số định danh cá nhân. Người khiếu nại là tổ chức thì ghi tên tổ chức, người đại diện, chức vụ.
- Người được ủy quyền (3): chỉ điền khi có ủy quyền, kèm văn bản ủy quyền theo Mẫu số 02.
- Bị khiếu nại (4): tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức; họ tên cá nhân bị khiếu nại.
- Khiếu nại về việc (5): ghi “khiếu nại lần đầu đối với Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … về việc …”.
- Nội dung khiếu nại (6): nội dung, cơ sở của việc khiếu nại và yêu cầu giải quyết.
-
Ký (7): ký hoặc điểm chỉ, ghi rõ họ tên.
-
Mục 6 nên chia ba đoạn. Sự việc, vì sao cho là sai, yêu cầu cụ thể. Ví dụ: đề nghị xem xét lại diện tích bồi thường theo số đo trên sổ.
- Ghi số hiệu quyết định đầy đủ. Số, ngày ký, người ký, trích yếu.
- Liệt kê tài liệu kèm theo. Bản sao sổ đỏ, quyết định bị khiếu nại, biên bản, ảnh hiện trạng.
- Giữ bản sao có dấu nhận đơn. Đây là bằng chứng để tính thời hạn thụ lý và giải quyết.
Ví dụ một đoạn nội dung, đã bỏ mọi chi tiết nhận dạng: “Ngày … tôi nhận Quyết định số …/QĐ-UBND về việc thu hồi … m² đất tại thửa số …, tờ bản đồ số …. Diện tích ghi trong quyết định nhỏ hơn diện tích trên giấy chứng nhận đã cấp. Tôi đề nghị xem xét lại diện tích thu hồi và mức bồi thường theo giấy chứng nhận.” Cách đọc số thửa, số tờ có ở bài cách đọc sổ đỏ và bài trích lục bản đồ địa chính.
Khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại liệt kê nội dung bắt buộc của đơn: ngày tháng năm, tên và địa chỉ người khiếu nại, tên và địa chỉ người bị khiếu nại, nội dung, lý do, tài liệu liên quan, yêu cầu giải quyết. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Mẫu số 01 chỉ sắp các nội dung này thành ô cho dễ điền.
Gửi đơn khiếu nại đất đai cho ai?

Nguyên tắc ở khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại: khiếu nại lần đầu gửi người đã ra quyết định hành chính, hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính. Bạn cũng có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án ngay từ đầu.
- Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký. Điều 17 Luật Khiếu nại, sửa theo Luật 136/2025: Chủ tịch xã giải quyết lần đầu với quyết định, hành vi của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã, của công chức, viên chức do mình quản lý.
- Lần hai lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khoản 2 Điều 21 sửa theo Luật 136/2025: Chủ tịch tỉnh giải quyết lần hai với quyết định, hành vi của Chủ tịch xã và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký. Khoản 3 Điều 7: lần đầu gửi Chủ tịch tỉnh, lần hai gửi Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực.
- Không còn cấp huyện. Luật 136/2025 bãi bỏ Điều 18 về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nộp ở đâu cụ thể thì có hai đường: gửi đơn trực tiếp tới cơ quan đó, hoặc đến nơi tiếp công dân. Điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Tiếp công dân, sửa theo Luật 136/2025, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tiếp công dân ít nhất 02 ngày trong 01 tháng.
Khi đến nơi tiếp công dân, khoản 2 Điều 8 Luật Tiếp công dân sửa đổi yêu cầu bạn nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc số định danh cá nhân. Nếu được ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp. Theo nhận định của đội ngũ MREAL, mang theo bản gốc căn cước và sổ đỏ để đối chiếu giúp buổi tiếp nhận gọn hơn.
Thời hiệu khiếu nại đất đai là bao lâu?

Điều 9 Luật Khiếu nại: thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính. Đây là mốc quan trọng nhất của cả bài.
- Quá 90 ngày không có lý do chính đáng thì đơn không được thụ lý. Khoản 6 Điều 11 Luật Khiếu nại.
- Thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu. Ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc trở ngại khách quan khác (Điều 9).
- Khiếu nại lần hai có hạn riêng: 30 ngày. Khoản 1 Điều 33, sửa theo Luật 136/2025, tính từ ngày hết hạn giải quyết lần đầu hoặc từ ngày nhận quyết định lần đầu mà không đồng ý.
- Vùng sâu, vùng xa được kéo dài lần hai tới 45 ngày. Cũng theo khoản 1 Điều 33.
Vậy quá 90 ngày có phải hết quyền không? Nếu không có lý do chính đáng thì đúng là đơn khiếu nại không được thụ lý. Nếu có trở ngại thật, bạn cần giấy tờ chứng minh, ví dụ giấy ra viện, quyết định cử đi công tác. Theo nhận định của chúng tôi, cách an toàn nhất là ghi ngày nhận quyết định ngay trên bản sao và nộp đơn trong vài tuần đầu.
Bao lâu thì có kết quả giải quyết khiếu nại?

Luật chia ba mốc: thụ lý, giải quyết lần đầu, giải quyết lần hai. Mốc thụ lý đã rút ngắn từ 01/7/2026.
| Mốc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thụ lý đơn | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn | Điều 27 Luật Khiếu nại, sửa theo Luật 136/2025 |
| Giải quyết lần đầu | Không quá 30 ngày, vụ phức tạp không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý | Điều 28 |
| Lần đầu ở vùng sâu, vùng xa | Không quá 45 ngày, vụ phức tạp không quá 60 ngày | Điều 28 |
| Giải quyết lần hai | Không quá 45 ngày, vụ phức tạp không quá 60 ngày | Điều 37 |
| Lần hai ở vùng sâu, vùng xa | Không quá 60 ngày, vụ phức tạp không quá 70 ngày | Điều 37 |
- Vụ phức tạp có định nghĩa riêng. Điều 3a Nghị định 124/2020/NĐ-CP, bổ sung theo Nghị định 155/2026, liệt kê bảy trường hợp, như phải xác minh từ 02 địa điểm, có từ 02 nội dung phải xác minh, nhiều người cùng khiếu nại.
- Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn. Khoản 4 Điều 11a Luật Khiếu nại, bổ sung theo Luật 136/2025.
- Mời đối thoại mà không đến vẫn bị giải quyết tiếp. Khoản 6 Điều 30 bổ sung: không tham gia đối thoại không có lý do chính đáng thì người giải quyết vẫn tiếp tục giải quyết.
- Quá hạn mà chưa giải quyết thì được đi tiếp. Bạn có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện theo Điều 7 và Điều 33.
Theo kinh nghiệm hơn 15 năm của đội ngũ MREAL, thời gian thực tế thường dài hơn số ngày trên giấy vì khâu xác minh, đo đạc. Thửa đất có sai lệch diện tích thì xem thêm bài thủ tục đính chính sổ đỏ. Bạn nên ghi lại ngày nộp, ngày nhận thông báo thụ lý để biết chính xác khi nào được đi bước tiếp theo.
Ủy quyền người khác khiếu nại cần giấy tờ gì?

Người ở xa, người lớn tuổi thường nhờ con cháu đi khiếu nại thay. Từ 01/7/2026, cách ủy quyền có quy định chặt hơn.
- Ủy quyền phải lập thành văn bản theo Mẫu số 02. Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, sửa theo Điều 3 Nghị định 155/2026.
- Văn bản ủy quyền của cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực. Cũng tại khoản 3 Điều 5 sửa đổi.
- Quy định công chứng này hết hiệu lực từ 01/01/2027. Khoản 2 Điều 21 Nghị định 155/2026 ghi rõ mốc này, nên ủy quyền ký từ năm 2027 cần kiểm lại quy định lúc đó.
- Không ủy quyền một nội dung cho nhiều người. Được ủy quyền cho một hoặc nhiều người về các nội dung khác nhau.
Khoản 5 Điều 8 Luật Khiếu nại, sửa theo Luật 136/2025, yêu cầu người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện. Khoản 4 Điều 11 Luật Khiếu nại không thụ lý khiếu nại do người đại diện không hợp pháp thực hiện. Phí công chứng giấy ủy quyền có ở bài phí công chứng nhà đất; cách lập ủy quyền liên quan nhà đất có ở bài ủy quyền mua bán đất.
Khi nào đơn khiếu nại không được thụ lý?

Điều 11 Luật Khiếu nại liệt kê các trường hợp không thụ lý. Năm lỗi dưới đây hay gặp nhất với đơn về đất.
- Đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ. Khoản 5 Điều 11. Nhiều người cùng làm đơn thì từng người phải ký.
- Quá thời hiệu không có lý do chính đáng. Khoản 6 Điều 11.
- Người đại diện không hợp pháp. Khoản 4 Điều 11, ví dụ ủy quyền miệng hoặc giấy ủy quyền không công chứng trong giai đoạn bắt buộc.
- Khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai. Khoản 7 Điều 11; lúc này đường còn lại là khởi kiện.
- Việc đã được Tòa án thụ lý hoặc giải quyết. Điểm d khoản 2 Điều 11a bổ sung theo Luật 136/2025 cho đình chỉ giải quyết khiếu nại khi vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc giải quyết bằng bản án, quyết định.
Trường hợp không thụ lý, người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, theo Điều 27 Luật Khiếu nại. Nội dung đã rút khiếu nại thì không được xem xét lại, trừ khi có căn cứ cho thấy việc rút là do bị ép buộc, đe dọa (khoản 3 Điều 10 sửa đổi).
Không đồng ý kết quả thì làm gì tiếp?

Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại cho bạn hai đường sau lần đầu: khiếu nại lần hai, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính.
- Đọc kỹ quyết định giải quyết lần đầu. Điểm k khoản 2 Điều 31 buộc quyết định ghi quyền khiếu nại lần hai và quyền khởi kiện.
- Chọn khiếu nại lần hai trong 30 ngày. Gửi đơn kèm quyết định giải quyết lần đầu (nếu có) và tài liệu liên quan, theo khoản 1 Điều 33 sửa đổi.
- Hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Đường này do Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh, nên tham vấn luật sư về thời hiệu khởi kiện.
-
Sau lần hai vẫn không đồng ý thì khởi kiện. Đơn khiếu nại tiếp sẽ không được thụ lý theo khoản 7 Điều 11.
-
Quyết định lần đầu có hiệu lực sau 30 ngày nếu bạn không khiếu nại tiếp. Khoản 1 Điều 44 Luật Khiếu nại; vùng sâu, vùng xa kéo dài tới 45 ngày.
- Án phí là chi phí cần tính trước. Xem bài án phí tranh chấp đất đai để hình dung các khoản phí.
- Giữ đủ hồ sơ từ lần đầu. Đơn, thông báo thụ lý, biên bản đối thoại, quyết định giải quyết. Sổ bị sai thông tin thì xem bài có sổ đỏ vẫn bị mất đất.
Nếu thửa đất còn liên quan tới thừa kế chưa chia, hoặc đang thế chấp, việc khiếu nại có thể ảnh hưởng tới các giao dịch khác. Xem thêm bài đất thừa kế chưa chia và bài kiểm tra tranh chấp trước khi mua.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu đơn khiếu nại đất đai cấp xã viết thế nào?
Vẫn dùng Mẫu số 01 Nghị định 155/2026/NĐ-CP. Mục “Kính gửi” ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đã ký quyết định hoặc nơi có công chức thực hiện hành vi bị khiếu nại.
Mẫu đơn khiếu nại tranh chấp đất đai có giống đơn khiếu nại không?
Không. Tranh chấp giữa người dùng đất với nhau phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Đơn khiếu nại chỉ dùng khi chống một quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước.
Cách viết đơn khiếu nại về đất đai sao cho được thụ lý?
Điền đủ bảy mục của Mẫu số 01, ghi rõ khiếu nại lần đầu hay lần hai, ghi số hiệu quyết định, nêu yêu cầu cụ thể, ký hoặc điểm chỉ, nộp trong 90 ngày và giữ bản sao có dấu nhận.
Mẫu đơn khiếu nại đất đai mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số 01 “Đơn khiếu nại” ban hành kèm Nghị định 155/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2026, thay Mẫu số 01 của Nghị định 124/2020/NĐ-CP.
Mẫu đơn khiếu nại đền bù đất đai có gì khác?
Dùng cùng Mẫu số 01. Mục “Khiếu nại về việc” ghi số quyết định phê duyệt phương án bồi thường hoặc quyết định thu hồi; mục nội dung nêu phần không đồng ý: diện tích, đơn giá, loại đất, hỗ trợ.
Mẫu đơn khiếu nại đất đai 2026 có bắt buộc dùng đúng mẫu không?
Khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại quy định nội dung bắt buộc của đơn, không bắt buộc đúng từng ô của mẫu. Theo nhận định của chúng tôi, dùng Mẫu số 01 giúp không bỏ sót nội dung.
Có được viết tay đơn khiếu nại không?
Luật chỉ đòi đơn có đủ nội dung tại khoản 2 Điều 8 và chữ ký hoặc điểm chỉ, không cấm viết tay. Đơn viết tay cần rõ chữ, ghi đủ số hiệu quyết định.
Tải mẫu đơn khiếu nại đất đai ở đâu?
Bản gốc Mẫu số 01 nằm ở trang 15 của bản ký số Nghị định 155/2026/NĐ-CP trên hệ thống văn bản của Chính phủ. Khung nguyên văn đã được chép ở đầu bài này.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Ghi ngày nhận quyết định lên bản sao. Tính ngược 90 ngày để biết hạn chót khiếu nại lần đầu.
- Điền thử Mẫu số 01 theo bảy ghi chú. Ghi rõ lần đầu hay lần hai và yêu cầu cụ thể.
- Công chứng giấy ủy quyền nếu nhờ người đi thay. Áp dụng cho cá nhân từ 01/7/2026 tới hết 31/12/2026.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang có thửa đất vướng thủ tục, xem thêm bài thủ tục đất đai theo tỉnh và bài giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý về một vụ việc cụ thể. Thẩm quyền, thời hạn và hồ sơ của từng vụ khiếu nại phụ thuộc người đã ký quyết định và hồ sơ thật. Vụ việc liên quan thu hồi đất, bồi thường, thừa kế, hoặc đang có tranh chấp thì bạn nên tham vấn luật sư, đồng thời kiểm tra tại cơ quan đăng ký đất đai và nơi tiếp công dân của địa phương.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 16/10/2026. Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (đã sửa đổi): Điều 7, 8, 9, 11, 27, 28, 33, 37. Luật số 136/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 1, Điều 2. Nghị định 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026: Điều 2, 3, 20, 21 và Mẫu số 01. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH: khoản 2 Điều 235, Điều 236, Điều 237.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận