🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện từng thửa đất trong một xã, phường, được cơ quan nhà nước xác nhận. Mỗi thửa mang nhãn gồm 3 thông tin: số thửa, diện tích, loại đất. Số thửa đánh từ 1 trong mỗi tờ, bắt đầu ở thửa cực Bắc, chạy dích dắc.
Nội dung bài viết
- Bản đồ địa chính là gì?
- Bản đồ địa chính khác bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng ở đâu?
- Tờ bản đồ địa chính được chia và đánh số thế nào?
- Tỷ lệ 1:500, 1:1.000 trên bản đồ địa chính nghĩa là gì?
- Số thửa đất được đánh như thế nào?
- Đọc nhãn thửa trên bản đồ địa chính ra sao?
- Sổ mục kê: cuốn sổ đi kèm bản đồ
- Vì sao số thửa trên sổ khác số thửa trên bản đồ mới?
- Ranh giới thửa trên bản đồ được xác định thế nào?
- Loại đất trên bản đồ có thể khác loại đất trên sổ không?
- Xem bản đồ địa chính online ở đâu?
- Dùng số tờ, số thửa khi đi mua đất
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Hai con số “tờ bản đồ số” và “thửa đất số” in trên sổ đỏ là chìa khoá để tra mọi thứ về một mảnh đất. Nhưng ít người biết hai con số đó sinh ra từ đâu, được đánh theo quy tắc nào, và vì sao có lúc tra không ra.
Bài này chỉ nói về chính tấm bản đồ: tờ, thửa, nhãn thửa, tỷ lệ và cách đọc. Muốn xin một bản trích có xác nhận cho riêng thửa đất của mình, bạn đọc bài trích lục bản đồ địa chính, nơi có đủ nơi xin, mẫu phiếu và cách đọc bản trích lục.
Các quy định trong bài được đọc lại ngày 11/10/2026 từ Thông tư 26/2024/TT-BTNMT về kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, phần sửa đổi tại Thông tư 23/2025/TT-BNNMT, và Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH.
Bản đồ địa chính là gì?
Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai định nghĩa bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan. Bản đồ lập theo đơn vị hành chính cấp xã và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Nói gọn, đây là tấm bản đồ “từng thửa một” của một xã, phường.
Điều 50 Luật Đất đai cho biết vai trò của nó. Bản đồ địa chính là cơ sở để quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, được đo chi tiết tới từng thửa đất.
- Lập theo từng xã, phường. Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai, nên số tờ và số thửa chỉ có nghĩa khi đi kèm tên xã, phường.
- Phải chỉnh lý khi thửa đất thay đổi. Khoản 2 Điều 50: thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích thì bản đồ phải được sửa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
- Tỉnh chịu trách nhiệm đo, chỉnh lý, quản lý. Khoản 3 Điều 50 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc này ở địa phương.
- Có cuốn sổ đi kèm. Khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024 gọi sổ mục kê đất đai là phần không tách rời của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là nơi sinh ra hai con số trên cuốn sổ đỏ, sổ hồng của bạn. Cách đọc các mục khác của cuốn sổ được giải thích ở bài cách đọc sổ đỏ.
Bản đồ địa chính khác bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng ở đâu?

Khác ở chỗ mỗi loại trả lời một câu hỏi. Ba định nghĩa nằm cạnh nhau ở khoản 1, 2, 3 Điều 3 Luật Đất đai, và người mua đất hay nhầm chúng với nhau.
| Tiêu chí | Bản đồ địa chính | Bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
|---|---|---|---|
| Trả lời câu hỏi | Thửa này ranh ở đâu, số mấy, rộng bao nhiêu | Đất ở khu này đang được dùng vào việc gì | Đất ở khu này sẽ dùng vào việc gì cuối kỳ quy hoạch |
| Đơn vị thể hiện | Từng thửa đất | Sự phân bố các loại đất | Sự phân bố các loại đất theo quy hoạch |
| Thời điểm | Cập nhật khi thửa thay đổi | Tại một thời điểm xác định | Lập đầu kỳ, thể hiện cuối kỳ |
| Căn cứ | Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai | Khoản 2 Điều 3 | Khoản 3 Điều 3 |
| Người mua dùng để | Đối chiếu ranh, diện tích với sổ | Biết khu vực đang dùng ra sao | Biết đất có dính quy hoạch không |
- Muốn biết đất có bị quy hoạch không, bản đồ địa chính không trả lời. Bạn cần bản đồ quy hoạch, xem bài đất dính quy hoạch có mua được không.
- Muốn đối chiếu ranh giới và diện tích, bản đồ quy hoạch không trả lời. Đó là việc của bản đồ địa chính và bản trích lục.
- Các cổng tra cứu thường chồng hai lớp lên nhau. Lớp thửa đất lấy từ dữ liệu địa chính, lớp màu lấy từ quy hoạch, nên cần đọc chú thích để biết mình đang xem lớp nào.
Tờ bản đồ địa chính được chia và đánh số thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 26/2024, mặt bằng được chia thành các mảnh theo lưới toạ độ, mỗi mảnh biên tập thành một tờ. Số tờ trên sổ là số thứ tự của tờ trong phạm vi một xã, phường.
- Số thứ tự tờ đánh liên tục từ 1 trong mỗi xã, phường. Điểm c khoản 2 Điều 5: đánh từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
- Tờ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, tờ tỷ lệ lớn đánh sau. Cùng điểm c, nên tờ đất nông nghiệp tỷ lệ nhỏ thường mang số nhỏ hơn tờ khu dân cư tỷ lệ lớn.
- Tờ mới phát sinh đánh tiếp số lớn nhất. Điểm a khoản 3 Điều 5: đo lập mới thì tờ mới mang số tiếp theo tờ có số lớn nhất trong xã.
- Đo lại không đổi tỷ lệ thì giữ số tờ. Điểm b khoản 3 Điều 5; đo lại mà đổi tỷ lệ thì chia mảnh và đánh số lại.
Ngoài số thứ tự, mỗi mảnh còn có số hiệu mảnh tính theo toạ độ góc khung. Ví dụ mảnh tỷ lệ 1:5.000 có số hiệu 06 chữ số theo điểm b khoản 1 Điều 5. Con số này phục vụ kỹ thuật, người dân hầu như chỉ dùng số thứ tự tờ.
Vì số tờ chỉ duy nhất trong một xã, nhận định của chúng tôi là khi hỏi cơ quan nên ghi kèm tên xã, phường đúng như trên sổ. Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều xã mới gồm vài xã cũ, nên tên cũ giúp người tra tìm đúng bộ bản đồ.
Tỷ lệ 1:500, 1:1.000 trên bản đồ địa chính nghĩa là gì?

Là mức thu nhỏ so với thực địa, và nó được chọn theo mật độ thửa đất. Điều 6 Thông tư 26/2024 quy định tỷ lệ dựa trên số thửa bình quân trên mỗi héc ta, ký hiệu Mt.
- 1:200 cho đất ở trong đô thị loại đặc biệt, loại I có Mt từ 60 trở lên. Điểm a khoản 1 Điều 6, nơi thửa đất nhỏ và dày.
- 1:500 cho đất ở trong đô thị có Mt từ 25, khu đất ở còn lại có Mt từ 30. Điểm b khoản 1 Điều 6.
- 1:1.000 và 1:2.000 cho khu dân cư thưa hơn và đất sản xuất nông nghiệp. Điểm c, d khoản 1 Điều 6.
- 1:5.000 và 1:10.000 cho đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp và phi nông nghiệp rất thưa thửa. Điểm đ, e khoản 1 Điều 6.
Một cách hình dung dễ nhớ: ở tỷ lệ 1:500, mỗi milimét trên giấy ứng với 0,5 mét ngoài thực địa. Một mảnh 1:500 tiêu chuẩn có khung 50 cm x 50 cm, tương ứng 6,25 héc ta theo điểm đ khoản 1 Điều 5.
Hệ quả thực tế: thửa đất ở khu nông nghiệp vẽ ở tỷ lệ 1:2.000 thì đo cạnh trên bản giấy kém chi tiết hơn nhiều. Khi cần con số cạnh chính xác, hãy dựa vào kích thước ghi trên sổ, trích lục hoặc kết quả đo đạc thực tế, đừng tự đo bằng thước trên bản in.
Số thửa đất được đánh như thế nào?

Điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư 26/2024 quy định số thứ tự thửa đánh bằng số Ả rập từ 1 tới hết trên một tờ bản đồ. Thửa số 1 là thửa cực Bắc của tờ, rồi đánh từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo đường dích dắc.
- Số thửa chỉ duy nhất trong một tờ. Tờ khác có thể có “thửa số 15” của riêng nó, nên luôn đọc số thửa cùng số tờ.
- Gọi tắt là “Thửa số”. Thông tư dùng ví dụ “Thửa số 1”.
- Diện tích là hình chiếu bằng, đơn vị mét vuông. Điểm b khoản 5 Điều 13: diện tích hình chiếu thẳng đứng của đường ranh trên mặt phẳng ngang, làm tròn tới một chữ số thập phân.
- Đường, kênh, sông cũng có số thửa. Điểm c khoản 5 Điều 13: đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất vẫn được đánh số, ghi diện tích và loại đất.
Chi tiết “hình chiếu bằng” giải thích vì sao mảnh đất dốc đo bằng thước dây theo mặt đất có thể ra con số lớn hơn diện tích trên bản đồ. Đó không nhất thiết là sổ ghi sai.
Đọc nhãn thửa trên bản đồ địa chính ra sao?

Điểm a khoản 6 Điều 13 Thông tư 26/2024 quy định mỗi thửa trên bản đồ được thể hiện bằng một nhãn thửa gồm 3 yếu tố: số thứ tự thửa, diện tích và loại đất. Cách trình bày nhãn theo mẫu ở Phụ lục số 22 của thông tư.
- Số thửa: con số khớp với dòng “thửa đất số” trên sổ, nếu bản đồ chưa đo lại sau khi cấp sổ.
- Diện tích: tính bằng mét vuông, đối chiếu với dòng diện tích trên sổ.
- Loại đất: ghi bằng mã ký hiệu, như ONT là đất ở tại nông thôn, ODT là đất ở tại đô thị; bảng mã ở bài ký hiệu các loại đất.
- Thửa quá nhỏ: điểm i khoản 1 Điều 16 cho phép đặt nhãn ngoài thửa kèm mũi tên, hoặc chỉ ghi số thửa và lập bảng liệt kê dưới khung nam của tờ.
- Thửa nằm trên nhiều tờ: nhãn thửa đặt ở tờ chứa phần diện tích lớn nhất, các tờ còn lại chỉ ghi ký hiệu loại đất, theo Điều 16.
Khi tách thửa hoặc hợp thửa mà hình thành lối đi, phần lối đi được thể hiện như một thửa kèm ghi chú “lối đi”, cũng theo điểm a khoản 6 Điều 13. Bài lối đi chung trên sổ đỏ nói phần quyền của từng nhà với lối đi đó.
Sổ mục kê: cuốn sổ đi kèm bản đồ
Bản đồ cho bạn hình dạng và vị trí, sổ mục kê cho bạn danh sách. Khoản 2 Điều 21 Thông tư 26/2024 liệt kê nội dung sổ mục kê đất đai: số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất, người quản lý đất và các mã đối tượng.
- Loại đất ghi cả theo hiện trạng và theo giấy tờ. Khoản 2 Điều 21 yêu cầu ghi loại đất theo hiện trạng sử dụng và theo giấy chứng nhận hoặc quyết định giao, cho thuê.
- Lập cùng lúc với bản đồ. Điểm a khoản 3 Điều 21: in cùng bản đồ, khổ A3.
- Được cập nhật khi có biến động. Điểm b khoản 3 Điều 21 giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh cập nhật, chỉnh lý sổ với thửa đăng ký biến động.
Ghép bản đồ với sổ mục kê là cách cơ quan đất đai biết ai đang dùng thửa nào. Đó cũng là nguồn của bản trích lục mà bạn có thể xin cho thửa đất mình định mua.
Vì sao số thửa trên sổ khác số thửa trên bản đồ mới?

Vì bản đồ được chỉnh lý, đo lại sau khi sổ đã cấp. Đây là tình huống người mua hay gặp khi tra số tờ, số thửa trên mạng mà không ra, hoặc ra một thửa khác hẳn.
- Tách thửa, hợp thửa sinh số mới. Khoản 3 Điều 17 Thông tư 26/2024: thửa mới đánh số tiếp theo số lớn nhất trong tờ, số thửa cũ bị huỷ bỏ.
- Đang làm thủ tục tách thửa thì có số tạm. Điểm a khoản 6 Điều 17 nêu ví dụ thửa số 10 tách hai phần thành 10-1 và 10-2, số chính thức có sau khi đăng ký xong.
- Đo lại đổi tỷ lệ thì đổi cả tờ. Đoạn hai điểm b khoản 3 Điều 5: phân mảnh, đánh số tờ lại theo quy tắc mới.
- Cổng tra cứu dùng dữ liệu cũ. Phần hỏi đáp trên cổng Thông tin quy hoạch TP.HCM ghi dữ liệu số tờ, số thửa của ứng dụng dựa trên dữ liệu địa chính năm 2003 tới 2005.
Thay đổi số hiệu thửa đất là một trường hợp đăng ký biến động theo điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai. Bài đăng ký biến động đất đai giải thích khi nào sổ được xác nhận thay đổi và khi nào cấp mới. Thửa vừa tách xong thì đọc thêm bài thủ tục tách thửa đất.
Khi số trên sổ và số trên bản đồ không khớp, chúng tôi không coi đó là dấu hiệu sổ giả. Việc nên làm là xin trích lục để biết thửa đang được thể hiện ra sao trong hồ sơ của nhà nước, rồi đối chiếu ranh, diện tích.
Ranh giới thửa trên bản đồ được xác định thế nào?

Điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư 26/2024 quy định ranh giới xác định theo hiện trạng quản lý, sử dụng tại thực địa. Người sử dụng đất và người liền kề cùng thoả thuận, có mặt đơn vị đo đạc và người dẫn đạc do Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu.
- Có sổ ghi toạ độ hoặc kích thước cạnh thì xét thêm theo giấy tờ. Điểm b khoản 2 Điều 13.
- Kết quả ghi vào bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Điểm đ khoản 3 Điều 13: người liền kề ký xác nhận đồng ý thì ranh được coi là đã thống nhất.
- Ranh theo giấy tờ khác hiện trạng thì vẽ thêm một lớp riêng. Điểm a khoản 6 Điều 13, để cơ quan thấy chỗ lệch.
- Ranh mới khi chỉnh lý vẽ màu đỏ. Khoản 4 Điều 17: ranh cũ chuyển sang lớp riêng, bản giấy thì gạch bằng mực đỏ.
Với người mua, lớp ranh theo giấy tờ khác hiện trạng là tín hiệu đáng hỏi. Nó có thể do lấn chiếm, do đo trước đây kém chính xác, hoặc do sai sót khi cấp sổ. Bài tranh chấp ranh giới đất liền kề đi qua từng khả năng, còn bài đất có sổ đỏ bị lấn chiếm nói cách xử lý khi phần đất bị người khác lấn.
Loại đất trên bản đồ có thể khác loại đất trên sổ không?
Có thể có thêm một lớp khác. Khoản 4 Điều 13 Thông tư 26/2024 đặt thứ tự ưu tiên khi thể hiện loại đất, và nó cho thấy bản đồ ghi cả giấy tờ lẫn thực tế.
- Thửa đã có sổ: thể hiện loại đất theo sổ. Điểm b khoản 4 Điều 13.
- Loại đất trên giấy tờ không còn trong phân loại hiện hành: thể hiện theo hiện trạng. Điểm c khoản 4 Điều 13.
- Thửa chưa có giấy tờ: thể hiện theo hiện trạng sử dụng. Điểm d khoản 4 Điều 13; việc cấp sổ lần đầu ở bài thủ tục làm sổ đỏ lần đầu.
- Giấy tờ ghi một loại, thực tế dùng loại khác: thêm lớp riêng theo hiện trạng. Điểm đ khoản 4 Điều 13, kèm danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ví dụ hay gặp là sổ ghi đất trồng cây lâu năm nhưng trên đất đã có nhà. Bản đồ vẫn giữ loại đất theo sổ, phần hiện trạng nằm ở lớp riêng. Muốn hợp thức hoá phải xin phép theo bài chuyển mục đích sử dụng đất, và bài đất nông nghiệp có được xây nhà không nói rủi ro khi mua dạng đất này.
Xem bản đồ địa chính online ở đâu?

Câu trả lời thật là tuỳ tỉnh, và phần lớn công cụ online cho bạn một bản tham khảo, không phải bản có xác nhận. Bảng dưới là những đường mà chúng tôi đã mở thử ngày 11/10/2026.
| Cách xem | Đường dẫn | Xem được gì | Giới hạn |
|---|---|---|---|
| Cổng Thông tin quy hoạch TP.HCM | thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn | Tìm thửa theo số tờ, số thửa hoặc toạ độ, kèm thông tin quy hoạch | Trang ghi dữ liệu số tờ, số thửa dựa trên dữ liệu địa chính 2003 tới 2005, thửa tách sau đó có thể không tìm thấy |
| Cổng của tỉnh nơi có đất | Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh | Tuỳ tỉnh | Mỗi tỉnh một hệ thống, cần tự tìm |
| Ứng dụng bản đồ của doanh nghiệp | Nhiều ứng dụng tư nhân | Lớp thửa và lớp quy hoạch chồng nhau | Không phải bản do cơ quan nhà nước xác nhận |
| Xin trích lục | Bài trích lục bản đồ địa chính | Thông tin không gian và thuộc tính của đúng thửa đất | Theo thủ tục và mức thu của tỉnh |
- Dùng công cụ online để định vị, không để kết luận. Thấy ranh, diện tích lệch thì đi bước tiếp theo, đừng dừng ở màn hình.
- Tra bằng số tờ, số thửa thay vì địa chỉ. Tìm theo tên đường thường chỉ cho vị trí gần đúng, chính cổng TP.HCM cũng ghi chú điều này.
- Bản cần dùng cho giao dịch là bản trích lục. Khoản 1 Điều 22 Thông tư 26/2024 quy định trích lục lập cho từng thửa, theo mẫu Phụ lục 19.
Nơi xin trích lục và hồ sơ hiện do từng tỉnh quy định, nên chúng tôi không ghi một quy trình chung cho cả nước. Bài thủ tục đất đai theo tỉnh chỉ cách tìm bộ thủ tục đúng nơi có đất.
Dùng số tờ, số thửa khi đi mua đất
Đây là thứ tự đội ngũ MREAL hay dùng với một thửa đất trước khi đặt cọc. Nó là kinh nghiệm nghề, không phải trình tự do luật đặt ra.
- Chép số tờ, số thửa, tên xã cũ và diện tích từ sổ. Đây là bộ khoá để tra, xem thêm bài kiểm tra sổ đỏ thật giả.
- Định vị trên cổng tra cứu của tỉnh nếu có. So hình dạng thửa với mảnh đất thật, đếm số mặt tiếp giáp đường.
- Xin trích lục khi có điểm lệch. Lệch số thửa, lệch diện tích, có lớp ranh riêng hay nét đứt chỉ giới; nghi tranh chấp thì làm theo bài kiểm tra tranh chấp trước khi mua.
- Đi thực địa với bản trích lục. Đo các cạnh, xem mốc giới, hỏi nhà liền kề về ranh.
Thửa đất qua được bốn bước này mới đến lượt các kiểm khác như quy hoạch, tranh chấp, thế chấp. Bộ kiểm đầy đủ nằm ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất. Quyền bạn mua được với thửa đất đó được giải thích ở bài quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
Xem bản đồ địa chính online?
Tuỳ tỉnh. TP.HCM có cổng Thông tin quy hoạch cho tìm theo số tờ, số thửa, nhưng dữ liệu địa chính trên đó là của giai đoạn 2003 tới 2005. Bản xem online để tham khảo; bản dùng cho giao dịch là trích lục do cơ quan nhà nước cung cấp.
Xem thửa đất trên bản đồ địa chính online?
Nhập số tờ và số thửa ghi trên sổ, kèm tên xã, phường, vào công cụ tra cứu của tỉnh nếu tỉnh có. Thửa đã tách sau khi dữ liệu được lập có thể không tìm thấy, khi đó hãy xin trích lục.
Bản đồ địa chính thửa đất?
Mỗi thửa trên bản đồ địa chính mang một nhãn thửa gồm số thứ tự thửa, diện tích và loại đất, theo điểm a khoản 6 Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. Số thửa đánh từ 1 trong mỗi tờ, bắt đầu ở thửa cực Bắc.
Bản đồ địa chính Hà Nội?
Bản đồ địa chính được lập theo từng xã, phường và do tỉnh, thành phố quản lý. Chúng tôi chưa kiểm chứng được một cổng chính thức của Hà Nội cho tra thửa theo số tờ, số thửa, nên cách chắc chắn là xin trích lục tại cơ quan đăng ký đất đai của thành phố.
Tra cứu bản đồ địa chính?
Có ba đường: cổng tra cứu của tỉnh nếu có, ứng dụng của doanh nghiệp để tham khảo, và xin trích lục để có bản có xác nhận. Khi tra, dùng số tờ và số thửa thay vì địa chỉ.
bản đồ địa chính thành phố hồ chí minh?
Cổng thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn cho tìm thửa theo số tờ, số thửa hoặc toạ độ. Trang ghi dữ liệu số tờ, số thửa dựa trên dữ liệu địa chính năm 2003 tới 2005, chưa có dữ liệu chỉnh lý cập nhật.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Chép số tờ, số thửa, diện tích, loại đất và tên xã trên sổ của bạn. Năm thông tin này là bộ khoá để tra bản đồ.
- Thử tìm thửa đất của mình trên cổng tra cứu của tỉnh. So hình dạng thửa với thực tế, ghi lại chỗ lệch nếu có.
- Lưu đường dẫn mục thủ tục đất đai của tỉnh. Dùng khi cần xin trích lục hoặc đăng ký biến động.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Trước khi xuống tiền, đọc thêm bài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bài quy hoạch treo.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một giao dịch cụ thể. Thông tin của một thửa đất chỉ được xác nhận chắc chắn qua bản trích lục hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất. Khi ranh giới đang có tranh chấp, số thửa và diện tích lệch với sổ, hoặc bạn đã đặt cọc mà phát hiện điểm bất thường, nên tham vấn luật sư. Đồng thời kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 11/10/2026. Thông tư 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024, hiệu lực 15/01/2025: Điều 5, 6, 13, 16, 17, 21, 22, đã soát phần sửa đổi tại Thông tư 23/2025/TT-BNNMT hiệu lực 01/7/2025. Luật Đất đai số 31/2024/QH15, bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: khoản 1, 2, 3 Điều 3, Điều 50, điểm d khoản 1 Điều 133. Cổng Thông tin quy hoạch TP.HCM mở thử ngày 11/10/2026.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận