🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Năm 2026 có 2 nhóm được ghi nợ tiền sử dụng đất. Cá nhân, hộ gia đình cấp sổ lần đầu được nợ toàn bộ. Người tái định cư được nợ phần tiền bồi thường không đủ bù. Không còn mốc 5 năm, nhưng phải trả đủ trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp.
Nội dung bài viết
- Ghi nợ tiền sử dụng đất là gì?
- Ai được ghi nợ tiền sử dụng đất năm 2026?
- Được ghi nợ bao nhiêu tiền?
- Nợ tiền sử dụng đất tới khi nào thì phải trả?
- Chuyển đất vườn lên thổ cư có được ghi nợ không?
- Làm thế nào để xin nợ tiền sử dụng đất?
- Đang nợ tiền sử dụng đất có được bán, tặng cho, thế chấp không?
- Nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không?
- Nợ ghi trên sổ từ trước năm 2024 thì trả theo giá nào?
- Trả nợ và xóa dòng ghi nợ trên sổ thế nào?
- Mua nhà đất mà sổ còn ghi nợ thì cần lưu ý gì?
- Bốn hiểu lầm hay gặp về ghi nợ tiền sử dụng đất
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Bạn đang làm sổ lần đầu và cơ quan thuế báo một khoản tiền sử dụng đất lớn hơn số tiền bạn có. Hoặc bạn vừa nhận đất tái định cư, tiền bồi thường không đủ bù tiền lô đất mới. Câu hỏi đầu tiên là: có được nợ không, nợ bao lâu, và nợ thì có mất gì không.
Bài này chỉ nói về ghi nợ. Khái niệm tiền sử dụng đất và cách tính nằm ở bài tiền sử dụng đất. Các khoản tiền khi làm sổ lần đầu nằm ở bài làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2, còn các bước làm sổ nằm ở bài thủ tục làm sổ đỏ lần đầu.
Căn cứ được đọc nguyên văn ngày 01/10/2026 từ Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã được sửa bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP, và Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã được sửa bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
Ghi nợ tiền sử dụng đất là gì?
Ghi nợ tiền sử dụng đất là việc Nhà nước cho người sử dụng đất chưa nộp ngay một phần hay toàn bộ tiền sử dụng đất, vẫn cấp giấy chứng nhận, và ghi số tiền còn nợ lên chính tờ giấy chứng nhận đó.
- Ghi nợ là hoãn nộp, không phải được giảm. Số tiền vẫn nguyên, chỉ lùi thời điểm phải trả.
- Sổ vẫn được cấp dù còn nợ. Khoản 3 Điều 135 Luật Đất đai 2024 cho cấp giấy chứng nhận sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định người sử dụng đất được ghi nợ nghĩa vụ tài chính.
- Số nợ và thời hạn nợ in trên sổ. Điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ghi giấy chứng nhận có nội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ và thời hạn ghi nợ.
- Ai đọc sổ cũng thấy khoản nợ. Người mua, ngân hàng, công chứng viên đều nhìn thấy dòng này.
Vì dòng ghi nợ nằm ngay trên sổ, nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc bạn bán, cho, thế chấp mảnh đất sau này. Cách tìm dòng đó trên sổ nằm ở bài cách đọc sổ đỏ.
Ai được ghi nợ tiền sử dụng đất năm 2026?

Hai nhóm. Khoản 1 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, dẫn đối tượng ghi nợ về đúng hai nghị định: nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nghị định về cấp giấy chứng nhận.
| Nhóm | Điều kiện | Mức được ghi nợ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cấp sổ lần đầu | Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất, có nhu cầu ghi nợ | Toàn bộ tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp sổ | Khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP |
| Tái định cư | Tiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất phải nộp cho lô tái định cư, có nhu cầu và cam kết bàn giao mặt bằng đúng tiến độ | Phần chênh lệch | Khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 và Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP |
- Nhóm cấp sổ lần đầu không đặt điều kiện thu nhập. Điểm a khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, chỉ cần cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ.
- Nhóm tái định cư cần hai điều kiện kèm theo. Khoản 1 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP: có nhu cầu ghi nợ và cam kết bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ.
- Luật giao Chính phủ quy định điều kiện cho người tái định cư. Khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 viết người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng điều kiện của Chính phủ.
- Tổ chức không thuộc hai nhóm này. Cả hai văn bản đều nói về cá nhân, hộ gia đình.
Nếu bạn chưa chắc mảnh đất của mình đủ điều kiện cấp sổ lần đầu, đọc bài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi tính đến chuyện ghi nợ. Người đang bị thu hồi đất nông nghiệp có thể đọc thêm bài giá đền bù đất nông nghiệp để biết khoản bồi thường được tính ra sao.
Được ghi nợ bao nhiêu tiền?

Tùy nhóm. Cấp sổ lần đầu được ghi nợ toàn bộ; tái định cư chỉ được ghi nợ phần chênh lệch.
- Cấp sổ lần đầu: toàn bộ. Điểm b khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP: mức được ghi nợ là toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.
- Tái định cư: phần chênh lệch. Khoản 3 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP: tiền sử dụng đất phải nộp cho lô tái định cư trừ giá trị được bồi thường về đất.
- Giá đất để tính nợ tái định cư lấy theo thời điểm duyệt phương án. Khoản 2 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi khoản 7 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, lấy giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Khi trả nợ tái định cư, trả theo số đã ghi. Cũng khoản 2 Điều 26: người sử dụng đất trả nợ theo số tiền sử dụng đất đã được ghi nợ.
Toàn bộ không có nghĩa là bắt buộc nợ toàn bộ. Điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP cho thông báo của cơ quan thuế tách số được ghi nợ và số không được ghi nợ. Bạn có thể nộp trước phần mình lo được. Số tiền sử dụng đất khi cấp sổ phụ thuộc giá đất của tỉnh trong bảng giá đất 2026 và diện tích nằm trong hạn mức đất ở.
Nợ tiền sử dụng đất tới khi nào thì phải trả?

Không có mốc số năm cố định. Bạn phải trả đủ trước khi thực hiện một trong các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn hay chuyển đổi quyền sử dụng đất.
- Cấp sổ lần đầu: nợ tới khi thực hiện quyền. Điểm c khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP, tính thời hạn nợ cho đến khi chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn.
- Tái định cư: cũng phải nộp đủ trước khi thực hiện quyền. Khoản 4 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Luật nói cùng một ý. Khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024: được ghi nợ thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn.
- Thừa kế thì được nợ tiếp. Điểm c khoản 11 Điều 18 đã sửa: người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ; người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng được tiếp tục ghi nợ.
Với người tái định cư, khoản 4 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cho người nhận thừa kế, nhận tặng cho được nợ tiếp khi được xác nhận thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Hai nhóm có điều kiện “nợ tiếp” khác nhau, đừng đánh đồng.
Nếu gia đình đang chia đất thừa kế mà sổ còn ghi nợ, bài sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất chỉ các bước khai nhận và đăng ký. Văn bản cần lập nằm ở bài khai nhận di sản thừa kế. Cha mẹ định cho con mảnh đất còn nợ thì đọc bài hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, vì tặng cho cũng phải trả nợ trước, trừ người nhận thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chuyển đất vườn lên thổ cư có được ghi nợ không?
Không thuộc hai nhóm nói trên. Khoản 1 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP dẫn đối tượng ghi nợ về nghị định tái định cư và nghị định cấp giấy chứng nhận, mà hai nghị định đó chỉ nêu người cấp sổ lần đầu và người tái định cư.
- Ghi nợ khi chuyển mục đích từng có ở luật cũ. Nhiều bài trên mạng vẫn chép quy định ghi nợ tối đa 5 năm của giai đoạn Luật Đất đai 2013.
- Khung hiện hành không nêu trường hợp chuyển mục đích. Chúng tôi đọc Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã sửa, khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, không thấy trường hợp này.
- Hỏi cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ. Nếu địa phương có hướng dẫn riêng, cơ quan thuế nơi có đất là nơi trả lời chính xác nhất.
- Chuẩn bị tiền trước khi xin chuyển. Số tiền phải nộp khi chuyển mục đích tính ở bài chuyển đất vườn lên thổ cư hết bao nhiêu tiền.
Đây là nhận định của MREAL từ việc đọc ba văn bản trên, không phải câu chữ của một điều luật. Thủ tục xin chuyển nằm ở bài chuyển mục đích sử dụng đất.
Làm thế nào để xin nợ tiền sử dụng đất?

Bạn không làm một hồ sơ riêng tách khỏi hồ sơ cấp sổ. Việc ghi nợ đi cùng hồ sơ cấp giấy chứng nhận.
- Đăng ký nguyện vọng ghi nợ trong hồ sơ cấp sổ. Điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP, áp cho người cấp sổ lần đầu.
- Người tái định cư nộp đơn đề nghị ghi nợ. Điểm a khoản 2 Điều 22: kèm giấy tờ chứng minh, quyết định giao đất tái định cư và phương án bồi thường đã duyệt.
- Nhận thông báo của cơ quan thuế với ba con số. Điểm d khoản 2 Điều 22: tổng tiền phải nộp, số được ghi nợ, số không được ghi nợ.
- Nộp phần không được ghi nợ, nộp chứng từ, nhận sổ. Điểm đ và điểm g khoản 2 Điều 22. Sổ trao về có ghi số nợ và thời hạn nợ.
Hồ sơ, mẫu đơn, nơi nộp và thời gian giải quyết nay do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Khoản 6 Điều 48 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP, cũng giao tỉnh quy định quy trình luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính. Tra mức của tỉnh bạn ở bài thủ tục đất đai theo tỉnh.
Đang nợ tiền sử dụng đất có được bán, tặng cho, thế chấp không?

Chưa, cho tới khi trả đủ. Đây là hệ quả lớn nhất của việc ghi nợ mà nhiều người chỉ biết khi định bán.
- Khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024 là rào chính. Phải xong nghĩa vụ tài chính trước khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn.
- Thế chấp ngân hàng cũng bị chặn. Muốn vay bằng sổ, bạn phải trả nợ tiền sử dụng đất trước. Tính khoản này khi lên kế hoạch vay mua nhà.
- Cho thuê đất cũng nằm trong danh sách. Khoản 5 Điều 45 gọi tên cả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
- Lệ phí trước bạ ghi nợ cũng phải trả trước khi chuyển. Khoản 2 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP buộc nộp đủ lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, trừ một số trường hợp tặng cho giữa người thân.
Nếu bạn định bán, hãy tính khoản trả nợ vào kế hoạch dòng tiền ngay từ đầu. Bài chi phí sang tên sổ đỏ liệt kê các khoản khác của một lần chuyển nhượng.
Nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không?

Khoản đã được ghi nợ không bị tính tiền chậm nộp như khoản nộp trễ hạn. Nhưng lệ phí trước bạ ghi nợ có cách tính riêng.
- Ghi nợ được loại trừ khỏi tiền chậm nộp. Khoản 5 Điều 21 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, bản sửa bởi khoản 12 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP: quá hạn thì phải nộp tiền chậm nộp, trừ trường hợp ghi nợ tại khoản 2 Điều 22.
- Phần không được ghi nợ thì phải nộp đúng hạn. Phần này theo thời hạn của pháp luật quản lý thuế, ghi trong thông báo.
- Tái định cư trả theo số đã ghi trên sổ. Khoản 2 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Lệ phí trước bạ ghi nợ tính theo giá khi kê khai. Khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ, nộp theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Ghi nợ lệ phí trước bạ đi kèm với ghi nợ tiền sử dụng đất: khoản 1 Điều 9 áp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất. Cách tính lệ phí này nằm ở bài lệ phí trước bạ nhà đất.
Nợ ghi trên sổ từ trước năm 2024 thì trả theo giá nào?

Theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận, hoặc theo số tiền đã ghi đúng quy định trên sổ. Không tính lại theo bảng giá đất năm 2026.
- Căn cứ là khoản 3 Điều 50 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Khoản này được viết lại bởi khoản 23 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 31/01/2026.
- Áp cho khoản nợ đã ghi trên sổ mà chưa trả hết trước ngày Nghị định 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực. Ngày đó là 01/8/2024.
- Thời hạn trả theo các nghị định hiện hành. Cũng khoản 3 Điều 50 dẫn thời hạn thanh toán về nghị định tái định cư, nghị định cấp giấy chứng nhận và Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Quy định “quá 5 năm tính theo giá mới” là của giai đoạn cũ. Nhiều trang trong kết quả tìm kiếm ngày 01/10/2026 vẫn trích quy định này.
Chúng tôi chạy lại kết quả tìm kiếm cho các từ khoá về ghi nợ ngày 01/10/2026. Câu hỏi “Nợ tiền sử dụng đất quá 5 năm có ảnh hưởng gì không?” vẫn xuất hiện trong khối Mọi người cũng hỏi, và các trang từ 2019 nói về hạn 5 năm vẫn đứng top 10. Đọc bản sửa năm 2026 thì câu trả lời đã khác.
Trả nợ và xóa dòng ghi nợ trên sổ thế nào?

Trả một lần vào ngân sách, rồi mang sổ và chứng từ đi xóa nợ. Khoản 3 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP mô tả trình tự.
- Nộp một lần số tiền sử dụng đất còn nợ. Điểm a khoản 3 Điều 22: thu theo số nợ ghi trên giấy chứng nhận hoặc thông báo của cơ quan thuế.
- Nhận thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Cũng điểm a: cơ quan thuế ban hành theo Mẫu số 03 Phụ lục I của nghị định.
- Nộp hồ sơ xóa nợ. Điểm b: giấy chứng nhận bản gốc, chứng từ nộp tiền bản gốc hoặc thông báo xác nhận bản gốc.
- Nhận lại sổ đã xóa dòng nợ. Điểm c: cơ quan đăng ký đất đai rà soát, xóa nợ và trả sổ.
Mất chứng từ nộp tiền thì điểm b cho bạn đến cơ quan thu ngân sách để được xác nhận số đã nộp. Thời hạn giải quyết và nơi nộp hồ sơ xóa nợ theo thủ tục do tỉnh ban hành, hỏi bộ phận một cửa nơi có đất. Xóa nợ xong, sổ của bạn sạch để làm các bước ở bài thủ tục sang tên sổ đỏ. Thông tin trên sổ được chỉnh lý qua thủ tục đăng ký biến động đất đai khi có thay đổi khác đi kèm.
Mua nhà đất mà sổ còn ghi nợ thì cần lưu ý gì?
Phần này là quan sát nghề nghiệp của đội ngũ MREAL qua hơn 15 năm làm việc với giấy tờ nhà đất, không phải quy định pháp luật.
- Đọc kỹ trang sổ có dòng ghi nợ. Số tiền, thời hạn và loại nợ: tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ hay cả hai.
- Thỏa thuận rõ ai trả nợ và trả lúc nào. Bên bán phải trả xong trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, vì khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024 chặn giao dịch khi còn nợ.
- Ghi điều kiện này vào hợp đồng đặt cọc. Ghi rõ thời hạn bên bán xóa nợ và hậu quả nếu không xóa được.
- Không trả tiền lớn khi sổ chưa xóa nợ. Đợi sổ có xác nhận xóa nợ, hoặc dùng cách thanh toán có kiểm soát.
Mẫu điều khoản nằm ở bài hợp đồng đặt cọc mua đất, còn các bước kiểm sổ chung nằm ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất. Trường hợp sổ đang thế chấp ngân hàng có cách xử lý khác, xem bài mua nhà đang thế chấp ngân hàng.
Bốn hiểu lầm hay gặp về ghi nợ tiền sử dụng đất
Đây là những câu chúng tôi nghe nhiều nhất khi người có sổ ghi nợ hỏi về việc bán hay vay.
- “Ghi nợ là được giảm tiền.” Sai. Ghi nợ chỉ lùi thời điểm nộp, số nợ giữ nguyên.
- “Nợ quá 5 năm là phải trả theo giá mới.” Không đúng với khung hiện hành. Khoản 3 Điều 50 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, bản sửa năm 2026, cho trả theo giá tại thời điểm cấp sổ hoặc số đã ghi trên sổ.
- “Chuyển đất vườn lên thổ cư cũng xin ghi nợ được.” Khung hiện hành chỉ nêu cấp sổ lần đầu và tái định cư.
- “Còn nợ vẫn thế chấp vay được.” Không. Khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024 buộc trả xong trước khi thế chấp.
Nếu ai đó hứa “lo được sổ, nợ cứ để đó rồi bán bình thường”, hãy hỏi lại căn cứ. Giao dịch nào cũng phải qua bước kiểm nghĩa vụ tài chính tại cơ quan đăng ký đất đai.
Câu hỏi thường gặp
Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất? Hai nhóm. Nhóm một là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận lần đầu, theo khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Nhóm hai là người tái định cư có tiền bồi thường đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất lô tái định cư, theo Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
Thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất? Không có số năm cố định. Thời hạn nợ tính cho đến khi bạn chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, và phải nộp đủ trước khi làm các việc đó.
Nợ tiền sử dụng đất quá 5 năm có ảnh hưởng gì không? Với khoản nợ đã ghi trên sổ trước 01/8/2024, khoản 3 Điều 50 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP, cho tiếp tục trả theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp sổ, hoặc theo số tiền ghi trên sổ.
Làm thế nào để xin nợ tiền sử dụng đất? Người cấp sổ lần đầu đăng ký nguyện vọng ghi nợ ngay trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận. Người tái định cư nộp đơn đề nghị ghi nợ kèm quyết định giao đất tái định cư và phương án bồi thường. Hồ sơ cụ thể theo quy định của tỉnh.
Người đang nợ tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng đất không? Chưa. Khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024 buộc thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp. Trả hết nợ, xóa dòng ghi nợ trên sổ rồi mới làm thủ tục.
Nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không? Khoản được ghi nợ được loại trừ khỏi tiền chậm nộp theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã sửa. Phần không được ghi nợ mà nộp trễ hạn thì vẫn chịu tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Mở sổ, tìm dòng ghi nợ. Ghi ra số tiền, thời hạn và năm cấp sổ. Năm cấp sổ quyết định khoản nợ của bạn theo quy định nào.
- Hỏi cơ quan thuế số nợ chính xác. Hỏi cả tiền sử dụng đất lẫn lệ phí trước bạ còn nợ, để không bị bất ngờ khi định bán hay vay.
- Đưa khoản trả nợ vào kế hoạch trước khi giao dịch. Khi chụp sổ gửi ai xem giúp, che số giấy tờ tùy thân và thông tin định danh.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn thuế hay tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Khoản nợ trên mỗi tờ sổ có năm ghi nợ, loại nợ và địa phương khác nhau. Bạn nên hỏi cơ quan thuế nơi có đất về số nợ chính xác, kiểm tra tình trạng pháp lý tại cơ quan đăng ký đất đai, và tham vấn luật sư khi có tranh chấp hoặc thừa kế.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 01/10/2026. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 111, khoản 3 Điều 135. Nghị định 101/2024/NĐ-CP, khoản 11 Điều 18, sửa bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP. Nghị định 88/2024/NĐ-CP, Điều 26, sửa bởi Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Điều 21, 22, 48, 50, sửa bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Nghị định 10/2022/NĐ-CP, Điều 9.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận