🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Đất vườn là cách gọi dân gian, Luật Đất đai 2024 không có loại đất tên này. Trên sổ, đất vườn thường ghi là đất trồng cây lâu năm (CLN) hoặc đất trồng cây hằng năm, thời hạn 50 năm với cá nhân trực tiếp sản xuất. Muốn xây nhà phải chuyển sang đất ở.
Nội dung bài viết
- Đất vườn là đất gì theo Luật Đất đai 2024?
- Đất vườn trong sổ đỏ được ghi thế nào?
- Đất vườn liền kề đất ở khác đất vườn riêng thửa ra sao?
- Sổ cấp trước 01/7/2004 có vườn, ao thì có được xác định lại đất ở không?
- Đất vườn có thời hạn sử dụng bao lâu?
- Có được xây nhà trên đất vườn không?
- Muốn đưa đất vườn lên đất ở cần điều kiện gì?
- Ai được mua đất vườn và mua tối đa bao nhiêu?
- Tách thửa đất vườn cần những điều kiện gì?
- Bảy điểm cần soi trên sổ trước khi mua đất vườn
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Câu “đất vườn, có sổ, xây được” là một trong những lời chào hay gặp nhất ở vùng ven đô. Nghe thì yên tâm, nhưng chữ “đất vườn” có thể chỉ hai thứ khác hẳn nhau: một mảnh vườn nằm chung thửa với nhà ở, hoặc một thửa đất nông nghiệp đứng riêng.
Bài này trả lời đất vườn là đất gì, sổ ghi thế nào, thời hạn bao lâu, có xây nhà được không và người mua cần soi những dòng nào trên sổ. Phần tiền phải nộp khi chuyển đất vườn lên đất ở đã có riêng ở bài chuyển đất vườn lên thổ cư hết bao nhiêu tiền, bài này không tính lại.
Chúng tôi đọc lại nguyên văn từng điều khoản ngày 14/10/2026: Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Nghị quyết 254/2025/QH15, Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Luật Nhà ở bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH.
Đất vườn là đất gì theo Luật Đất đai 2024?

Khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 liệt kê bảy loại trong nhóm đất nông nghiệp. Đó là đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Không có loại nào tên “đất vườn”.
Vậy “đất vườn” là cách người dân gọi mảnh đất đang trồng cây, thường là cây ăn quả, quanh nhà hoặc gần nhà. Khi đối chiếu với luật, mảnh đất đó rơi vào một loại cụ thể, phổ biến nhất là đất trồng cây lâu năm.
- Đất trồng cây lâu năm là nơi trồng cây gieo một lần, thu hoạch nhiều năm. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP định nghĩa như vậy; vườn cây ăn quả thường thuộc loại này.
- Đất trồng cây hằng năm là nơi trồng cây có chu kỳ không quá một năm. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2024 chia tiếp thành đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, như vườn rau, vườn màu.
- Cả hai đều thuộc nhóm đất nông nghiệp. Nghĩa là chưa phải đất ở, như bài đất nông nghiệp đã giải thích.
- Chữ “vườn” còn xuất hiện trong cụm “đất vườn, ao”. Luật và Nghị quyết 254/2025/QH15 dùng cụm này cho phần vườn, ao nằm chung thửa với đất ở, sẽ nói kỹ ở mục dưới.
Nói ngắn: hỏi “đây có phải đất vườn không” chưa đủ. Câu cần hỏi là sổ ghi loại đất gì, mã gì, và thửa đó có đất ở đi kèm hay không.
Đất vườn trong sổ đỏ được ghi thế nào?
Sổ không ghi chữ “đất vườn” như một loại đất của luật hiện hành. Điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 lấy loại đất ghi trên Giấy chứng nhận làm căn cứ xác định loại đất, nên dòng mục đích sử dụng trên sổ mới là câu trả lời.
Mã loại đất theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT có ở bài ký hiệu các loại đất. Với đất vườn, người mua thường gặp mã CLN cho đất trồng cây lâu năm và HNK cho đất trồng cây hằng năm khác.
- Thửa chỉ có vườn: một dòng mục đích là đất nông nghiệp. Ví dụ đất trồng cây lâu năm, mã CLN, kèm thời hạn sử dụng ghi năm hết hạn.
- Thửa có nhà và vườn: mục đích ghi nhiều loại. Theo quan sát của đội ngũ MREAL, sổ loại này thường ghi riêng phần đất ở và phần đất trồng cây, mỗi phần một diện tích.
- Sổ cũ có thể ghi chữ “vườn” hoặc “thổ cư”. Đó là cách ghi của các mẫu giấy trước đây; cách đọc từng mẫu có ở bài cách đọc sổ đỏ.
- Mã trên bản đồ địa chính cũng phải khớp với sổ. Lệch nhau thì hỏi cơ quan đăng ký đất đai trước khi bàn giá, cách tra có ở bài bản đồ địa chính.
Dòng mục đích sử dụng quyết định gần như mọi thứ phía sau: thời hạn, có xây nhà được không, chuyển lên đất ở mất bao nhiêu tiền. Đừng bàn giá trước khi đọc dòng này.
Đất vườn liền kề đất ở khác đất vườn riêng thửa ra sao?

Đây là chỗ hai mảnh “đất vườn” cùng tên nhưng khác số phận. Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 tách riêng một nhóm: đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở, và đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở.
Nhóm này được tính tiền sử dụng đất theo tỷ lệ riêng khi chuyển lên đất ở, thấp hơn đất nông nghiệp thông thường. Mức cụ thể đã có ở bài chuyển đất vườn lên thổ cư hết bao nhiêu tiền.
| Tiêu chí | Vườn trong cùng thửa có đất ở | Vườn tách ra từ thửa có đất ở | Đất vườn riêng thửa từ đầu |
|---|---|---|---|
| Trên sổ | Một thửa, có cả đất ở và đất nông nghiệp | Thửa riêng, loại đất nông nghiệp | Thửa riêng, loại đất nông nghiệp |
| Mức thu riêng ở điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254 | Có | Có, nếu tách để chuyển quyền hoặc do đo vẽ trước 01/7/2014 | Không |
| Căn cứ cho chuyển lên đất ở | Quy hoạch theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai | Như cột bên | Như cột bên |
| Cần chứng minh | Giấy chứng nhận ghi chung thửa | Giấy tờ thể hiện nguồn gốc tách từ thửa có đất ở | Không thuộc nhóm mức thu riêng |
- Vườn cùng thửa với đất ở: dễ nhận ra nhất. Sổ thể hiện một thửa có cả hai loại đất.
- Vườn đã tách ra để bán, tặng: vẫn có thể giữ nguồn gốc. Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254 nêu trường hợp người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền.
- Vườn bị đo tách khi đo vẽ bản đồ trước 01/7/2014: cũng được tính. Cùng điểm c, áp khi đơn vị đo đạc tự đo tách thành thửa riêng.
- Vườn riêng thửa từ đầu: là đất nông nghiệp thông thường. Chuyển lên đất ở thì tính theo quy định chung về tiền sử dụng đất, xem bài tiền sử dụng đất.
Một trả lời của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đăng trên Báo Điện tử Chính phủ ngày 22/02/2026 nói rõ một trường hợp. Thửa trồng cây lâu năm tách ra từ thửa có đất ở để chuyển quyền được coi là có nguồn gốc đất vườn, ao gắn liền đất ở. Nếu bạn mua loại thửa này, hãy xin người bán bản sao giấy tờ của thửa gốc.
Sổ cấp trước 01/7/2004 có vườn, ao thì có được xác định lại đất ở không?

Có thể, và đây là quyền ít người biết. Khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 cho phép xác định lại diện tích đất ở với thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2004. Việc này làm khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều kiện là tại thời điểm cấp giấy trước đây, người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ ở khoản 1, 2, 3, 5, 6 hoặc 7 Điều 137, và không thuộc khoản 4 Điều 137. Phần được xác định lại là đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất, theo điểm a khoản 6 Điều 141.
- Mốc hình thành thửa đất quyết định cách tính. Khoản 1 và khoản 2 Điều 141 tách hai mốc: trước 18/12/1980 và từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993.
- Diện tích đất ở được tính theo hạn mức công nhận đất ở của tỉnh. Khoản 5 Điều 141 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức này, xem bài hạn mức đất ở.
- Phần đã bán hoặc đã bị thu hồi phải trừ ra. Điểm a khoản 6 Điều 141 yêu cầu trừ phần đất ở đã chuyển quyền hoặc đã bị thu hồi.
- Người mua lại một phần thì không được xác định lại cho phần mình mua. Điểm b khoản 6 Điều 141 loại phần diện tích của người nhận chuyển quyền.
Với người đang cầm một tờ sổ cũ có vườn rộng, đây là việc nên hỏi trước khi bán hay chia cho con. Thủ tục cụ thể do tỉnh quy định, nên bạn tra bộ thủ tục ở bài thủ tục đất đai theo tỉnh rồi hỏi Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Đất vườn có thời hạn sử dụng bao lâu?

Nếu sổ ghi đất trồng cây lâu năm hoặc đất trồng cây hằng năm, thời hạn tính theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, trong hạn mức giao đất, thời hạn là 50 năm.
Điểm đáng giá nằm ở câu sau của cùng điểm a: khi hết thời hạn thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn đó mà không phải làm thủ tục gia hạn. Ai chào “đất vườn lâu dài” thì bạn nên hỏi lại dòng thời hạn trên sổ.
- Đất ở: ổn định lâu dài. Khoản 1 Điều 171, nên phần đất ở trong thửa có vườn không có năm hết hạn.
- Phần đất nông nghiệp trong cùng thửa: có thời hạn. Đất trồng cây lâu năm không nằm trong danh sách đất sử dụng ổn định lâu dài ở Điều 171.
- Mua lại đất vườn: thời hạn là phần còn lại. Khoản 1 Điều 174 tính thời hạn của người nhận chuyển nhượng bằng thời gian còn lại của người bán.
- Mua trong hạn mức mà hết hạn: dùng tiếp, không cần gia hạn. Đoạn thứ hai khoản 1 Điều 174 áp cho đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất.
Trường hợp đất thuê hoặc vượt hạn mức có cách tính khác. Bài thủ tục gia hạn đất nông nghiệp có phần này.
Có được xây nhà trên đất vườn không?

Không, nếu phần đất đó vẫn là đất nông nghiệp. Khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 2023 ghi cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của mình, hoặc đất ở thuê, mượn của người khác.
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 nói cùng ý từ phía xây dựng: khoản 3 Điều 48 yêu cầu nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất ở hợp pháp. Bài đất nông nghiệp có được xây nhà không phân tích kỹ hơn các công trình phụ được phép.
- Thửa có cả đất ở và vườn: chỉ xây nhà trên phần đất ở. Diện tích đất ở trên sổ là giới hạn, không phải toàn bộ khuôn viên.
- Thửa toàn vườn: phải chuyển một phần sang đất ở trước. Điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai xếp việc chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp vào nhóm phải xin phép.
- Xây nhà vườn nghỉ dưỡng trên đất CLN vẫn là xây trên đất nông nghiệp. Cái tên “nhà vườn” không đổi được loại đất.
- Xây trước, xin sau là rủi ro thật. Bài đất trồng cây lâu năm có mục về mức phạt khi xây trên đất CLN.
Nếu mục tiêu của bạn là có chỗ xây nhà, hãy tính diện tích đất ở trên sổ trước, sau đó mới tính tới diện tích vườn. Phần vườn là phần thêm, không phải phần chính.
Muốn đưa đất vườn lên đất ở cần điều kiện gì?

Điều kiện gốc là quy hoạch. Khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 lấy quy hoạch đã được phê duyệt làm căn cứ cho phép chuyển đất nông nghiệp trong khu dân cư, hoặc trong cùng thửa có đất ở, sang đất ở. Quy hoạch đó là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.
Sau quy hoạch là thủ tục và tiền. Khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích, được phân cấp, ủy quyền tiếp; khoản 1 Điều 15 giao tỉnh quy định trình tự, thời gian và thành phần hồ sơ.
- Bước một: tra quy hoạch nơi có thửa đất. Không phù hợp quy hoạch thì dừng ở đây, cách tra có ở bài đất dính quy hoạch có mua được không.
- Bước hai: tra bộ thủ tục của tỉnh. Nơi nộp, số ngày, mẫu đơn do từng tỉnh ban hành, bài này không ghi một con số chung.
- Bước ba: xác định thửa có thuộc nhóm vườn, ao gắn liền đất ở không. Thuộc nhóm này thì tiền sử dụng đất tính theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254.
- Bước bốn: nộp tiền, nhận sổ ghi loại đất mới. Khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai áp chế độ sử dụng theo loại đất sau khi chuyển.
Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254 còn gỡ một vướng mắc cũ: chuyển mục đích một phần thửa đất thì không bắt buộc tách thửa. Trình tự đầy đủ có ở bài chuyển mục đích sử dụng đất.
Ai được mua đất vườn và mua tối đa bao nhiêu?

Đất trồng cây lâu năm không có điều kiện riêng về người mua như đất trồng lúa. Khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024 chỉ đặt điều kiện riêng cho cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa vượt hạn mức.
Giới hạn chung nằm ở Điều 177: hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi loại đất. Con số cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo khoản 3 cùng điều.
- Thửa đất phải có sổ, không tranh chấp, không bị kê biên. Đó là các điều kiện ở khoản 1 Điều 45 để người bán được chuyển nhượng.
- Thửa đất phải còn trong thời hạn sử dụng. Điểm d khoản 1 Điều 45, nên dòng thời hạn trên sổ là dòng phải đọc.
- Đất trồng lúa có thêm điều kiện riêng. Nếu sổ ghi đất trồng lúa chứ không phải cây lâu năm, đọc kỹ khoản 7 Điều 45.
- Hạn mức tính theo từng loại đất. Khoản 1 Điều 177 đặt mức 15 lần cho mỗi loại đất ở khoản 1, 2, 3 Điều 176, nên đất trồng cây lâu năm và cây hằng năm tính riêng.
Các bước kiểm pháp lý trước khi đặt cọc có ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất. Mua đất nông nghiệp nói chung có thêm phần ở bài đất nông nghiệp.
Tách thửa đất vườn cần những điều kiện gì?

Rất nhiều thương vụ đất vườn là mua một phần của thửa lớn, nên tách thửa là bước không tránh được. Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 đặt điều kiện chung: thửa đã có sổ, còn thời hạn, không tranh chấp, không bị kê biên và phải có lối đi.
Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 làm rõ thêm về lối đi: phải kết nối được với đường giao thông công cộng, hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua.
- Diện tích tối thiểu sau tách do tỉnh quy định. Điểm a khoản 2 Điều 220 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng loại đất.
- Thửa tách ra nhỏ hơn mức tối thiểu thì phải hợp thửa với thửa liền kề. Cùng điểm a khoản 2 Điều 220.
- Lối đi lấy từ thửa có đất ở không bắt buộc chuyển mục đích. Điểm d khoản 1 Điều 220 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254 cùng nói vậy.
- Ranh giới lối đi phải rõ trên sổ. Tranh chấp lối đi là chuyện hay gặp với đất vườn chia nhỏ, xem bài lối đi chung trên sổ đỏ.
Hồ sơ và trình tự tách thửa có ở bài thủ tục tách thửa đất. Hãy hỏi diện tích tối thiểu của tỉnh trước khi chốt diện tích mua.
Bảy điểm cần soi trên sổ trước khi mua đất vườn
Bảy điểm dưới đây là kinh nghiệm nghề của đội ngũ MREAL khi đi cùng người mua xem đất vườn. Đây không phải danh sách luật định, nên mỗi điểm đều kèm chỗ để bạn tự kiểm.
- Mục đích sử dụng ghi loại gì? Đất trồng cây lâu năm, hằng năm hay có cả đất ở. Đừng nhận câu trả lời “đất vườn” chung chung.
- Diện tích đất ở là bao nhiêu mét vuông? Với thửa có nhà và vườn, chỉ con số này cho biết bạn được xây trên phần nào.
- Thời hạn sử dụng còn bao lâu? Đất nông nghiệp có năm hết hạn; bạn nhận phần còn lại theo khoản 1 Điều 174.
- Nguồn gốc thửa: tách từ thửa có đất ở hay riêng từ đầu? Câu này quyết định thửa có thuộc nhóm điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254 hay không.
- Lối đi ra đường công cộng có trên sổ không? Không có lối đi thì khó tách thửa, khó xin phép xây.
- Quy hoạch có cho lên đất ở không? Kiểm trước khi cọc nếu bạn mua để xây nhà.
- Có đang thế chấp, tranh chấp không? Bài tranh chấp đất đai, kiểm tra trước khi mua có danh sách kiểm.
Bảy câu đều có câu trả lời rõ và khớp với sổ thì mới bàn giá. Hợp đồng cọc nên ghi rõ loại đất và diện tích đất ở, theo khuôn ở bài hợp đồng đặt cọc mua đất.
Câu hỏi thường gặp
Đất vườn là gì?
Đất vườn là cách gọi dân gian của mảnh đất đang trồng cây, không phải tên một loại đất trong khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024. Trên sổ, đất vườn thường ghi là đất trồng cây lâu năm hoặc đất trồng cây hằng năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Ký hiệu đất vườn là gì?
Không có mã riêng cho “đất vườn”. Vườn cây ăn quả thường mang mã CLN của đất trồng cây lâu năm; vườn rau, vườn màu mang mã HNK của đất trồng cây hằng năm khác. Bảng mã đầy đủ ở bài ký hiệu các loại đất.
Đất vườn lâu dài là gì?
Luật không có loại đất tên này. Đất trồng cây lâu năm hay hằng năm của cá nhân trực tiếp sản xuất có thời hạn 50 năm theo điểm a khoản 1 Điều 172, hết hạn được dùng tiếp không cần gia hạn. Chỉ phần đất ở trong thửa mới ổn định lâu dài.
Đất vườn liền kề đất ở là gì?
Đó là phần vườn, ao nằm chung thửa với đất ở, hoặc đã tách ra từ thửa có đất ở. Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 tính tiền sử dụng đất riêng cho nhóm này khi chuyển lên đất ở.
Phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở?
Không có một mức phí chung. Với đất vườn, ao gắn liền đất ở, tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở tính bằng 30% chênh lệch theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254. Cách ước con số có ở bài chuyển đất vườn lên thổ cư.
Đất vườn giá bao nhiêu?
Không có giá chung. Giá thị trường tùy vị trí, lối đi và khả năng lên đất ở. Giá Nhà nước dùng để tính tiền khi chuyển mục đích là bảng giá đất của từng tỉnh, áp theo điểm a khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai, xem bài bảng giá đất 2026.
Đất vườn tạp là gì?
Cũng là cách gọi dân gian, thường chỉ vườn trồng lẫn nhiều loại cây. Luật Đất đai bản hợp nhất 2026 không có cụm từ này. Loại đất thật của thửa vẫn là dòng mục đích sử dụng ghi trên sổ.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Chụp lại trang có dòng mục đích sử dụng của thửa đất. Ghi riêng diện tích đất ở và diện tích đất trồng cây, che thông tin cá nhân trước khi gửi ai xem.
- Hỏi người bán nguồn gốc thửa đất. Thửa tách từ thửa có đất ở thì xin bản sao giấy tờ của thửa gốc.
- Tra quy hoạch và diện tích tách thửa tối thiểu của tỉnh. Làm trước khi đặt cọc nếu bạn mua để xây nhà hoặc mua một phần thửa.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang cân nhắc chuyển sổ cũ sang mẫu mới, xem bài thủ tục cấp đổi sổ đỏ và bài đất thổ cư là gì.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý về một thửa đất cụ thể. Việc thửa đất của bạn thuộc loại nào, có được xác định lại đất ở, có được chuyển sang đất ở hay không và phải nộp bao nhiêu tiền do cơ quan có thẩm quyền xem xét theo hồ sơ thật. Đất đang tranh chấp, đang bị kê biên hoặc thuộc diện thừa kế chưa chia thì bạn nên tham vấn luật sư, đồng thời kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 14/10/2026. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: Điều 9, 10, 45, 116, 121, 141, 159, 171, 172, 174, 177, 220. Nghị định 102/2024/NĐ-CP: khoản 1, 2 Điều 4. Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): điểm c khoản 2 Điều 10, khoản 3 Điều 11. Nghị định 49/2026/NĐ-CP: Điều 14, 15. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 theo bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH: khoản 3 Điều 54. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: khoản 3 Điều 48. Mã loại đất theo Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận