🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Đất thương mại, dịch vụ (mã TMD) là đất xây cơ sở kinh doanh, thương mại, dịch vụ, thuộc nhóm phi nông nghiệp, không phải đất ở. Đất giao, cho thuê làm dự án có thời hạn không quá 50 năm; đất của cá nhân được công nhận thì sử dụng ổn định lâu dài.
Nội dung bài viết
- Đất thương mại dịch vụ là gì theo luật 2026?
- Đất TMD gồm những công trình nào?
- Đất TMD khác đất ở và đất SKC thế nào?
- Đất thương mại dịch vụ có thời hạn bao lâu?
- Khi nào đất TMD được sử dụng ổn định lâu dài?
- Đất TMD thuê trả tiền hằng năm có bán được không?
- Có được xây nhà ở trên đất thương mại dịch vụ không?
- Chuyển đất ở sang đất thương mại dịch vụ có phải xin phép?
- Đất TMD hết hạn có bị thu hồi không?
- Thuế đất thương mại dịch vụ tính thế nào?
- Sáu câu hỏi trước khi mua đất thương mại dịch vụ
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Nhiều người mua một lô đất ghi TMD vì giá thấp hơn đất ở cùng khu, rồi mới phát hiện không xin phép xây nhà ở được, hoặc sổ chỉ còn vài chục năm. Có người còn mua phải đất thuê trả tiền hằng năm, tức là thứ được bán chỉ là tài sản trên đất chứ không phải quyền sử dụng đất.
Bài này giải thích đất thương mại, dịch vụ là gì, khi nào có thời hạn, khi nào lâu dài, có bán được không, có xây nhà được không và hết hạn thì sao. Phần tổng quan cả nhóm đất phi nông nghiệp đã có ở bài đất phi nông nghiệp là gì, bài này đi sâu riêng vào đất TMD.
Chúng tôi đọc lại nguyên văn ngày 14/10/2026. Văn bản đất đai gồm Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Phần nhà ở và thuế lấy từ Luật Nhà ở bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12.
Đất thương mại dịch vụ là gì theo luật 2026?

Điểm đ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 xếp đất thương mại, dịch vụ vào nhóm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Nhóm này nằm trong nhóm lớn đất phi nông nghiệp, cùng với đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất cho hoạt động khoáng sản.
Khoản 1 Điều 206 cùng luật định nghĩa: đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.
- Mã trên sổ và bản đồ là TMD. Bảng mã đầy đủ theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT có ở bài ký hiệu các loại đất.
- Không phải đất ở. Đất ở là một loại riêng ở điểm a khoản 3 Điều 9, như bài đất thổ cư là gì đã phân tích.
- Không phải đất cơ sở sản xuất (SKC). Hai loại đứng cạnh nhau trong cùng điểm đ, nhưng mục đích khác nhau.
- Phải phù hợp quy hoạch khi sử dụng. Khoản 2 Điều 206 yêu cầu việc sử dụng đất TMD phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy định về bảo vệ môi trường.
Nhiều bài trên mạng vẫn định nghĩa đất TMD bằng Thông tư 27/2018/TT-BTNMT hoặc Điều 153 Luật Đất đai 2013. Hai văn bản đó đã hết hiệu lực; căn cứ đang áp dụng là Điều 206 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024. Loại đất của một thửa luôn đọc trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không đọc theo hiện trạng.
Đất TMD gồm những công trình nào?

Điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP liệt kê cụ thể. Đất thương mại, dịch vụ là đất xây cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và công trình phục vụ, kèm thêm một số loại công trình được gọi tên riêng.
Chúng tôi đọc điểm này trên bản Nghị định đã ký số tại trang 6, và soát các nghị định sửa đổi 151/2025, 226/2025, 49/2026: chưa văn bản nào sửa điểm b khoản 5 Điều 5.
- Cơ sở kinh doanh, thương mại, dịch vụ và công trình phục vụ. Như cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, đúng câu chữ chung của điểm b.
- Trụ sở, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế. Đây là chỗ khác đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước ở khoản 2 Điều 9.
- Kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất. Kho gắn với khu vực sản xuất thì thuộc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ; cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn. Phần đường gôn, sân tập và cảnh quan sân gôn thì không tính vào đất TMD.
Nói cách khác, thứ quyết định một thửa đất là TMD là mục đích kinh doanh của công trình. Ngôi nhà để ở của gia đình, dù có mở cửa hàng ở tầng trệt, vẫn đứng trên đất ở. Muốn biết giá nhà nước của từng loại, xem bài bảng giá đất 2026.
Đất TMD khác đất ở và đất SKC thế nào?

Ba loại này hay được rao bán cạnh nhau ở ven đô, giá chênh nhau rõ, và người mua thường chỉ hỏi “có sổ không”. Bảng dưới đây so theo đúng các điều khoản đang hiệu lực.
| Tiêu chí | Đất ở (ONT, ODT) | Đất thương mại, dịch vụ (TMD) | Đất cơ sở sản xuất (SKC) |
|---|---|---|---|
| Vị trí trong luật | Điểm a khoản 3 Điều 9 | Điểm đ khoản 3 Điều 9, Điều 206 | Điểm đ khoản 3 Điều 9, Điều 206 |
| Xây nhà ở | Được, theo quy hoạch và giấy phép | Không | Không |
| Thời hạn | Ổn định lâu dài | Lâu dài hoặc có thời hạn, tùy nguồn gốc | Lâu dài hoặc có thời hạn, tùy nguồn gốc |
| Thuế suất hằng năm | Lũy tiến 0,03% tới 0,15% | 0,03% | 0,03% |
| Chuyển sang đất ở | Không cần | Phải xin phép | Phải xin phép |
- Đất SKC dùng làm xưởng, kho gắn với sản xuất. Điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024 định nghĩa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp như vậy.
- Đất SKC chuyển sang TMD cũng phải xin phép. Điểm g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024.
- Đất ở chuyển sang TMD thì không phải xin phép. Vì trường hợp này không nằm trong bảy trường hợp ở khoản 1 Điều 121, mục dưới sẽ nói kỹ.
Theo quan sát của đội ngũ MREAL, lời chào “đất phi nông nghiệp, sổ lâu dài” hay đi kèm các lô TMD hoặc SKC chia nhỏ. Đây là nhận định nghề nghiệp, không phải quy định; cách duy nhất để chắc là đọc dòng mục đích và thời hạn trên sổ.
Đất thương mại dịch vụ có thời hạn bao lâu?

Phần lớn đất TMD là đất có thời hạn, vì thường gắn với một dự án được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê. Điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 đặt mức không quá 50 năm theo thời hạn hoạt động của dự án.
Dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo Luật Đầu tư thì thời hạn giao, cho thuê đất theo dự án nhưng không quá 70 năm. Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì xét theo đơn xin giao, thuê đất, nhưng cũng không quá 50 năm.
- Thời hạn tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất. Khoản 2 Điều 172, không phải từ ngày bạn mua lại.
- Mua lại đất có thời hạn: bạn chỉ nhận phần còn lại. Khoản 1 Điều 174 tính thời hạn của người nhận chuyển quyền bằng thời gian sử dụng còn lại.
- Gia hạn phải nộp hồ sơ chậm nhất 06 tháng trước khi hết hạn. Khoản 3 Điều 172, quá mốc thì không được gia hạn trừ bất khả kháng.
- Thời hạn ghi ngay trên sổ. Dòng “thời hạn sử dụng” ghi rõ năm hết hạn, cách đọc có ở bài cách đọc sổ đỏ.
Vì vậy, khi so giá một lô TMD với một lô đất ở, hãy tính số năm còn lại. Một lô TMD còn hơn hai mươi năm sử dụng và một lô đất ở lâu dài không thể so bằng cùng một đơn giá mét vuông.
Khi nào đất TMD được sử dụng ổn định lâu dài?

Có ba đường dẫn tới thời hạn lâu dài cho đất TMD, và cả ba đều phải đọc kỹ điều kiện. Không phải lô TMD nào của cá nhân cũng là lâu dài.
Khoản 4 Điều 171 Luật Đất đai 2024 nói về đất thương mại, dịch vụ của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận. Nếu đó không phải đất được Nhà nước giao có thời hạn hay cho thuê thì sử dụng ổn định lâu dài.
- Đường một: cá nhân dùng ổn định, được công nhận. Khoản 4 Điều 171, với điều kiện không phải đất giao có thời hạn hay đất thuê.
- Đường hai: phần đã xây công trình kinh doanh khi được cấp sổ lần đầu. Điểm b khoản 4 Điều 141 công nhận đất TMD theo diện tích thực tế đã xây, thời hạn ổn định lâu dài.
- Đường ba: chuyển từ đất ở sang đất TMD. Khoản 3 Điều 173 ghi chuyển từ đất phi nông nghiệp lâu dài sang đất có thời hạn, hoặc ngược lại, thì thời hạn là ổn định lâu dài.
- Người mua lại đất lâu dài thì được dùng lâu dài. Khoản 2 Điều 174.
Ngược lại, đất TMD trong dự án được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê thì vẫn theo thời hạn của dự án. Chữ “lâu dài” phải nằm trên sổ, không nằm trong lời người bán.
Đất TMD thuê trả tiền hằng năm có bán được không?

Không bán được quyền sử dụng đất, chỉ bán được tài sản trên đất và quyền thuê. Đây là chỗ người mua đất TMD dễ mất tiền nhất mà ít bài nhắc tới.
Khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 cho cá nhân được giao đất có thu tiền, hoặc thuê đất trả tiền một lần, quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khoản 2 cùng điều, với cá nhân thuê đất trả tiền hằng năm, chỉ cho bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất.
- Bán phải đủ điều kiện ở Điều 46. Tài sản tạo lập hợp pháp, đã đăng ký và đã xây xong đúng quy hoạch, dự án được duyệt.
- Người mua tiếp tục thuê đất theo mục đích cũ. Khoản 2 Điều 37 cho người mua tiếp tục thuê, theo thời hạn còn lại.
- Không thế chấp được quyền sử dụng đất. Điểm đ khoản 2 Điều 37 chỉ cho thế chấp tài sản gắn liền với đất.
- Hình thức trả tiền thuê ghi trên sổ. Hãy tìm dòng nguồn gốc sử dụng; bài quyền sử dụng đất giải thích các quyền đi theo từng nguồn gốc.
Nếu sổ ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm”, giấy tờ của giao dịch phải là mua bán tài sản và quyền thuê, không phải hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Chỗ này nên nhờ luật sư đọc hợp đồng trước khi ký, và đối chiếu với các mẫu ở bài hợp đồng mua bán nhà đất.
Có được xây nhà ở trên đất thương mại dịch vụ không?

Không. Khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 2023 ghi cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của mình, hoặc đất ở thuê, mượn của người khác. Đất TMD không phải đất ở.
Khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 nói cùng ý: nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được xây trên đất ở hợp pháp. Muốn xây nhà ở thì phải chuyển đất TMD sang đất ở trước.
- Chuyển TMD sang đất ở phải xin phép. Điểm đ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 xếp trường hợp này vào nhóm phải được cho phép.
- Căn cứ cho phép là quy hoạch. Khoản 5 Điều 116 lấy quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu làm căn cứ, xem bài đất dính quy hoạch có mua được không.
- Ai quyết định và thủ tục ra sao do tỉnh quy định. Khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phải nộp tiền sử dụng đất. Khoản 2 Điều 121 yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính; cách tính có ở bài tiền sử dụng đất.
Bài này không ghi nơi nộp, số ngày hay mẫu đơn chung cho cả nước, vì mỗi tỉnh ban hành bộ thủ tục riêng. Cách tra văn bản của tỉnh có ở bài thủ tục đất đai theo tỉnh, phần trình tự chung ở bài chuyển mục đích sử dụng đất.
Chuyển đất ở sang đất thương mại dịch vụ có phải xin phép?
Không phải xin phép. Khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 ghi việc chuyển mục đích không thuộc các trường hợp ở khoản 1 thì không phải xin phép cơ quan nhà nước, và đất ở sang TMD không nằm trong danh sách đó.
Khoản 3 còn một câu đáng giá cho người đang cân nhắc. Đất có nguồn gốc là đất ở, hoặc đất phi nông nghiệp lâu dài hợp pháp, đã chuyển sang mục đích khác thì vẫn có đường quay lại. Nay chuyển lại thành đất ở và phù hợp quy hoạch thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Không xin phép nhưng vẫn có thể đăng ký biến động. Điểm e khoản 1 Điều 133 cho phép đăng ký khi người sử dụng đất có nhu cầu, xem bài đăng ký biến động đất đai.
- Thời hạn sau khi chuyển là ổn định lâu dài. Khoản 3 Điều 173 áp cho chiều từ đất lâu dài sang đất có thời hạn.
- Chuyển lại thành đất ở thì không nộp tiền nếu đủ điều kiện. Giữ giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất ở ban đầu.
- Dùng đất ở kết hợp kinh doanh là một đường khác. Điểm d khoản 1 Điều 218 cho phép, nhưng khoản 4 cùng điều yêu cầu lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Câu “không phải nộp tiền khi chuyển lại thành đất ở” là lý do chúng tôi khuyên các gia đình có đất ở đem ra kinh doanh giữ lại toàn bộ giấy tờ gốc. Mất giấy tờ, việc chứng minh nguồn gốc sẽ khó hơn rất nhiều.
Đất TMD hết hạn có bị thu hồi không?

Có thể. Khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 ghi rõ: quá thời hạn nộp hồ sơ gia hạn mà không nộp thì không được gia hạn, trừ bất khả kháng. Không được gia hạn thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất.
Khoản 4 cùng điều nói tiếp về tài sản: người sử dụng đất phải xử lý tài sản để hoàn trả mặt bằng. Quá 24 tháng kể từ khi hết hạn mà không xử lý, Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất.
- Mốc 06 tháng là mốc phải nhớ. Hồ sơ gia hạn nộp chậm nhất 06 tháng trước khi hết hạn, theo khoản 3 Điều 172.
- Gia hạn không quá thời hạn tối đa của dự án. Đoạn cuối điểm c khoản 1 Điều 172.
- Mốc 24 tháng sau khi hết hạn để xử lý tài sản. Khoản 4 Điều 172; chi phí phá dỡ do chủ sở hữu tài sản chịu.
- Đất TMD lâu dài thì không có chuyện hết hạn. Chỉ đất có thời hạn mới đi theo các mốc trên.
Nếu bạn mua một lô TMD còn ít năm, hãy hỏi ngay người bán đã chuẩn bị hồ sơ gia hạn chưa và quy hoạch còn giữ mục đích kinh doanh không. Đây là câu ảnh hưởng thẳng tới giá.
Thuế đất thương mại dịch vụ tính thế nào?
Đất TMD thuộc nhóm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, là đối tượng chịu thuế theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12. Khoản 4 Điều 7 áp một mức thuế suất 0,03%, không chia bậc như đất ở.
Đất thuê trả tiền hằng năm thì ngoài thuế còn tiền thuê đất. Hai khoản này khác nhau, đừng gộp khi tính chi phí giữ đất hằng năm.
- Thuế suất 0,03% cho đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Khoản 4 Điều 7 Luật 48/2010.
- Đất ở trong hạn mức cũng 0,03%, nhưng phần vượt lên 0,07% hoặc 0,15%. Khoản 1 Điều 7, áp cho đất ở chứ không cho TMD.
- Dùng sai mục đích thì thuế suất 0,15%. Khoản 6 Điều 7 cùng luật.
- Hạn nộp và cách khai có ở bài riêng. Xem bài thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và bài tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Theo quan sát của đội ngũ MREAL, chi phí giữ một lô TMD thuê trả tiền hằng năm thường bị người mua bỏ quên khi so giá. Hãy hỏi người bán biên lai tiền thuê đất các năm gần nhất.
Sáu câu hỏi trước khi mua đất thương mại dịch vụ
Sáu câu dưới đây là kinh nghiệm nghề của đội ngũ MREAL khi đi cùng người mua xem đất TMD. Đây không phải danh sách luật định, nên mỗi câu đều kèm chỗ để bạn tự kiểm.
- Sổ ghi mục đích gì, mã gì? TMD, SKC hay đất ở. Đừng nhận câu “đất phi nông nghiệp” chung chung.
- Thời hạn ghi “lâu dài” hay “đến năm…”? Có thời hạn thì tính số năm còn lại và mốc 06 tháng xin gia hạn.
- Nguồn gốc là giao đất có thu tiền, thuê trả một lần hay thuê trả hằng năm? Thuê trả hằng năm thì chỉ mua được tài sản và quyền thuê.
- Bạn mua để ở hay để kinh doanh? Mua để ở thì phải kiểm quy hoạch cho chuyển sang đất ở trước khi cọc.
- Có đang thế chấp, tranh chấp không? Bài mua nhà đang thế chấp ngân hàng và bài tranh chấp đất đai, kiểm tra trước khi mua có danh sách kiểm.
- Công trình trên đất đã đăng ký chưa? Với đất thuê trả hằng năm, tài sản chưa đăng ký thì chưa đủ điều kiện bán theo Điều 46.
Sáu câu đều có câu trả lời rõ và khớp với sổ thì mới nên bàn giá. Các bước kiểm pháp lý chung có ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất, hợp đồng cọc theo khuôn ở bài hợp đồng đặt cọc mua đất.
Câu hỏi thường gặp
Đất TMD là gì?
Là đất thương mại, dịch vụ, thuộc nhóm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo điểm đ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024. Khoản 1 Điều 206 định nghĩa đây là đất xây cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và công trình phục vụ kinh doanh.
Đất thương mại dịch vụ có được xây nhà không?
Không được xây nhà ở. Khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 2023 chỉ cho cá nhân xây nhà ở trên đất ở. Muốn xây nhà ở trên đất TMD phải xin chuyển sang đất ở theo điểm đ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai và phải phù hợp quy hoạch.
Đất thương mại dịch vụ có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm?
Đất giao, cho thuê làm dự án không quá 50 năm, dự án dài hơn theo Luật Đầu tư thì không quá 70 năm, theo điểm c khoản 1 Điều 172. Đất TMD của cá nhân dùng ổn định, được công nhận, không phải đất giao có thời hạn hay đất thuê thì lâu dài.
Đất thương mại dịch vụ có phải là đất sử dụng ổn định lâu dài?
Chỉ một số trường hợp. Khoản 4 Điều 171 áp cho đất TMD của cá nhân được công nhận, không phải đất giao có thời hạn hay cho thuê. Điểm b khoản 4 Điều 141 và khoản 3 Điều 173 là hai đường khác dẫn tới thời hạn lâu dài.
Đất TMD có bị thu hồi không?
Có thể bị thu hồi khi hết hạn mà không được gia hạn, theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Quá 24 tháng sau khi hết hạn mà không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất và tài sản, theo khoản 4 cùng điều.
Có nên mua đất quy hoạch thương mại dịch vụ hay không?
Tùy mục đích. Mua để ở thì đất TMD không xây nhà ở được nếu chưa chuyển sang đất ở. Mua để kinh doanh thì đọc kỹ thời hạn, nguồn gốc và hình thức trả tiền thuê trên sổ trước khi cọc. Đây là nhận định của MREAL, không phải khuyến nghị mua hay bán.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Đọc ba dòng trên sổ: mục đích, thời hạn, nguồn gốc. Ghi lại đúng chữ, che thông tin cá nhân trước khi gửi ai xem.
- Tính số năm sử dụng còn lại nếu đất có thời hạn. Đặt nhắc lịch mốc 06 tháng trước khi hết hạn để nộp hồ sơ gia hạn.
- Tra quy hoạch và bộ thủ tục chuyển mục đích của tỉnh. Làm trước khi đặt cọc nếu bạn định mua đất TMD để xây nhà ở.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang cân nhắc đất nông nghiệp, xem thêm bài đất vườn là gì và bài hạn mức đất ở.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý về một thửa đất cụ thể. Thời hạn, nguồn gốc, quyền chuyển nhượng và việc có được chuyển sang đất ở hay không phụ thuộc hồ sơ thật của từng thửa và do cơ quan có thẩm quyền xem xét. Đất đang tranh chấp, đang bị kê biên hoặc giao dịch mua tài sản trên đất thuê trả tiền hằng năm thì bạn nên tham vấn luật sư, đồng thời kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 14/10/2026. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: Điều 9, 37, 46, 116, 121, 133, 141, 171, 172, 173, 174, 206, 218. Nghị định 102/2024/NĐ-CP: điểm b, c khoản 5 Điều 5 (soát Nghị định 151/2025, 226/2025, 49/2026). Nghị định 49/2026/NĐ-CP: Điều 14, 15. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 theo bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH: khoản 3 Điều 54. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: khoản 3 Điều 48. Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12: Điều 2, 7.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận