🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ khi việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chính mình. Văn bản phải lập trước thời điểm phân chia di sản, và gửi cho những người thừa kế khác. Điều 620 Bộ luật Dân sự.
Nội dung bài viết
- Từ chối nhận di sản rồi thì phần đó về tay ai?
- Ai được từ chối, và trường hợp nào bị cấm?
- Hạn chót để từ chối là lúc nào?
- Văn bản từ chối nhận di sản phải có những mục nào?
- Mẫu văn bản từ chối nhận di sản để chép theo
- Công chứng hay chứng thực, và làm ở đâu?
- Hồ sơ mang theo gồm những gì?
- Muốn nhường phần cho đúng một người thì làm thế nào?
- Ký rồi có rút lại được không?
- Năm chỗ làm bản từ chối mất giá trị
- Từ chối rồi thì còn việc gì phải làm tiếp?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Phần lớn người đi làm văn bản này đều mang theo một câu trong đầu: “tôi nhường phần của tôi cho anh Hai”. Và đó chính là chỗ hỏng.
Từ chối nhận di sản không phải là chỉ định người nhận. Bạn bước ra khỏi hàng, còn phần của bạn chia lại theo luật cho những người còn lại. Nếu người bạn muốn nhường không nằm trong nhóm đó, họ sẽ không nhận được gì. Kết quả tìm kiếm xếp hạng cao thứ hai cho chính cụm từ khoá này, ngày 21/9/2026, là một file mẫu có sẵn câu “Tôi tự nguyện tặng phần di sản này lại cho cha của tôi là ông…”. Chép theo câu đó là trộn hai giao dịch khác nhau vào một tờ giấy.
Bài này đưa bạn bản văn bản đúng luật để chép theo, chỉ nơi ký gần nhà nhất, và nói rõ năm chỗ làm bản từ chối mất giá trị. Căn cứ được đọc nguyên văn ngày 21/9/2026 từ Bộ luật Dân sự 2015 trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, và từ bản Công báo của Luật Công chứng 2024.
Từ chối nhận di sản rồi thì phần đó về tay ai?

Về tay những người thừa kế còn lại, theo đúng thứ tự luật đã định. Không về tay người bạn chỉ định.
Chìa khoá nằm ở khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự. Điều luật viết rằng người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước. Bốn lý do làm một người rơi khỏi hàng trước là đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, hoặc từ chối nhận di sản.
Đọc kỹ thì ra ba tầng hệ quả:
- Bạn từ chối, những người cùng hàng với bạn chia phần đó. Khoản 2 Điều 651 nói những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau, nên phần bạn bỏ ra được chia đều cho số người còn lại trong hàng.
- Chỉ khi cả hàng trước đều rơi ra thì hàng sau mới được hưởng. Một mình bạn từ chối không kéo di sản xuống hàng hai.
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Đây là điểm a khoản 1 Điều 651. Bài hàng thừa kế thứ nhất bóc kỹ từng nhóm trong đó.
Ví dụ dễ hình dung. Cha mất, không để lại di chúc, hàng thừa kế thứ nhất còn mẹ và ba người con. Một người con từ chối. Phần của người đó không tự động về mẹ, mà chia đều cho ba người còn lại là mẹ và hai người con kia.
Nếu di sản là nhà đất, hãy xác định sớm loại tài sản đang nói tới. Bài sổ đỏ là gì phân biệt cách gọi theo màu bìa. Bài sổ hồng riêng và bài mua nhà sổ chung mô tả hai đầu của phổ sở hữu chung. Còn bài ký hiệu các loại đất giúp bạn đọc đúng loại đất ghi trên giấy chứng nhận.
Muốn phần của mình về đúng một người, hãy đọc tiếp mục về hai đường đi khác ở dưới. Đó không phải là từ chối.
Ai được từ chối, và trường hợp nào bị cấm?

Quyền từ chối là của người thừa kế, nhưng nó có đúng một giới hạn.
Khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự viết: người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Chú ý bốn chữ “của mình”. Đây là nghĩa vụ của chính bạn, không phải nghĩa vụ của người đã mất.
- Bạn đang nợ ngân hàng hoặc đang phải thi hành án, rồi từ chối phần thừa kế để chủ nợ không siết được. Đây đúng là trường hợp bị cấm.
- Người đã mất còn nợ, bạn từ chối để không dính vào khoản nợ đó. Đây không phải trường hợp bị cấm, và nó là một lý do từ chối hoàn toàn chính đáng.
- Người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật đều có quyền từ chối. Điều 620 không phân biệt hai nhóm.
Về nhóm thứ hai, Điều 615 Bộ luật Dân sự nói rõ: những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại. Nghĩa là bạn không bao giờ phải bỏ tiền túi trả nợ thay người mất. Nhưng nếu di sản là một thửa đất đang bị kê biên hoặc đang thế chấp, phần bạn nhận có thể chỉ còn là rắc rối. Từ chối lúc đó là một quyết định tỉnh táo, không phải trốn tránh.
Trước khi quyết, nên soi pháp lý thửa đất một lượt. Bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất liệt kê các cửa tra. Bài cách kiểm tra sổ đỏ thật giả chỉ cách xác minh chính tờ giấy. Bài đất dính quy hoạch có mua được không nói về trường hợp thửa đất vướng quy hoạch.
Hạn chót để từ chối là lúc nào?

Trước thời điểm phân chia di sản. Chấm hết. Không có mốc sáu tháng nào cả.
Khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự chỉ có đúng một câu: việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Mốc “sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế” mà bạn có thể đọc được ở nhiều nơi là quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005. Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ hẳn mốc đó khi có hiệu lực từ 01/01/2017. Chúng tôi kiểm trạng thái hiệu lực của Bộ luật Dân sự 2015 trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngày 21/9/2026: còn hiệu lực, ngày cập nhật 04/4/2026, lược đồ không ghi nhận văn bản sửa đổi.
Nhưng đừng đọc chữ “trước thời điểm phân chia” thành “lúc nào cũng được”. Hai chuyện siết chặt mốc này trên thực tế:
- Thời điểm phân chia đến rất nhanh khi gia đình đã thống nhất. Chỉ cần một buổi ký văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng là cửa khép.
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế, theo Điều 623. Để quá lâu thì cả việc nhận lẫn việc từ chối đều thành vô nghĩa vì không còn gì để chia theo luật.
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết, theo khoản 1 Điều 611. Đây là mốc gốc để đếm mọi thứ.
Văn bản từ chối nhận di sản phải có những mục nào?

Pháp luật không ban hành một mẫu bắt buộc cho loại văn bản này. Nhưng khoản 2 Điều 620 đặt ra hai yêu cầu bắt buộc về nội dung và về việc gửi đi, còn Điều 60 Luật Công chứng 2024 đặt ra yêu cầu về hồ sơ.
Gộp lại, một bản đầy đủ có tám mục:
| # | Mục | Vì sao cần |
|---|---|---|
| 1 | Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản, ngày tháng | Định dạng chuẩn của một văn bản giao dịch |
| 2 | Người từ chối: họ tên, năm sinh, số giấy tờ tuỳ thân, nơi cư trú | Xác định đúng người có quyền thừa kế |
| 3 | Người để lại di sản: họ tên, ngày chết, nơi cư trú cuối cùng | Nơi cư trú cuối cùng là địa điểm mở thừa kế, khoản 2 Điều 611 |
| 4 | Căn cứ hưởng thừa kế: theo di chúc hay theo hàng thừa kế | Quyết định giấy tờ phải nộp kèm |
| 5 | Mô tả di sản: loại tài sản, số giấy chứng nhận nếu là nhà đất | Để biết văn bản này ảnh hưởng tới tài sản nào |
| 6 | Câu từ chối rõ ràng, nêu rõ là tự nguyện | Đây là phần nội dung chính |
| 7 | Cam kết không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình | Đối ứng với giới hạn ở khoản 1 Điều 620 |
| 8 | Chữ ký, và nơi gửi văn bản tới | Khoản 2 Điều 620 buộc phải gửi cho người quản lý di sản và những người thừa kế khác |
Mục 7 và mục 8 là hai mục hay bị bỏ nhất, và cũng là hai mục làm nên giá trị pháp lý của tờ giấy.
Mẫu văn bản từ chối nhận di sản để chép theo
Bản dưới đây chúng tôi dựng theo đúng tám mục trên. Chép lại rồi điền phần trong ngoặc. Nếu bạn đưa ra công chứng hoặc chứng thực, công chứng viên hoặc công chức tư pháp sẽ soạn lại theo biểu mẫu của tổ chức đó, nhưng nội dung không khác bản này.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …
Tôi tên là: …, sinh năm …, số định danh cá nhân …, nơi cư trú tại …
Tôi là (con đẻ / vợ / chồng / …) của ông (bà) …, sinh năm …, đã chết ngày … theo Giấy chứng tử số … do … cấp ngày … Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản là …
Tôi thuộc diện được hưởng di sản theo (di chúc lập ngày … / hàng thừa kế thứ nhất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự).
Di sản mà tôi được hưởng một phần gồm: … (mô tả tài sản; nếu là quyền sử dụng đất thì ghi số Giấy chứng nhận, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ thửa đất theo giấy chứng nhận).
Nay bằng văn bản này, tôi tự nguyện từ chối toàn bộ phần di sản mà tôi được hưởng nêu trên.
Tôi cam đoan việc từ chối nhận di sản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, và không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của tôi đối với người khác.
Tôi cam đoan văn bản này được lập trước thời điểm phân chia di sản. Tôi đã gửi văn bản này đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
Tôi đã đọc lại toàn văn, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây.
NGƯỜI TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN (ký, ghi rõ họ tên)
Một lưu ý về mục mô tả tài sản. Nếu bạn định đăng bản này lên mạng để hỏi ý kiến ai đó, hãy che số giấy chứng nhận, số thửa và địa chỉ trước khi gửi. Bộ ba đó đủ để tra ra đúng một bất động sản và đúng một gia đình.
Công chứng hay chứng thực, và làm ở đâu?

Luật không bắt buộc, nhưng thực tế thì gần như bắt buộc nếu di sản là nhà đất.
Khoản 1 Điều 60 Luật Công chứng 2024 dùng đúng chữ “có thể”: người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Vậy vì sao lại nên làm?
Vì bước sau đó. Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai, bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, quy định văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Người còn lại trong nhà sẽ phải mang cả bộ hồ sơ thừa kế đi đăng ký sang tên, và một tờ giấy viết tay không qua công chứng hay chứng thực sẽ không đi qua được cửa đó.
| Công chứng | Chứng thực | |
|---|---|---|
| Làm ở đâu | Tổ chức hành nghề công chứng | Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Người ký xác nhận | Công chứng viên | Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc người được phân công |
| Bị giới hạn theo tỉnh nơi có đất không | Không, đây là ngoại lệ ghi tại Điều 44 Luật Công chứng 2024 | Không, khoản 5 điểm c Điều 5 Nghị định 23/2015 |
| Căn cứ | Điều 60 Luật Công chứng 2024 | Điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015, bản hợp nhất 753/VBHN-BTP |
Nguồn: Luật Công chứng số 46/2024/QH15, bản Công báo số 1527+1528 ngày 29/12/2024. Nghị định 23/2015/NĐ-CP qua bản hợp nhất 753/VBHN-BTP, hợp nhất tới Nghị định 280/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/11/2025. Đọc nguyên văn ngày 21/9/2026.
Dòng thứ ba của bảng là thứ ít người biết nhất, và cũng tiết kiệm nhất. Với giao dịch về bất động sản, Điều 44 Luật Công chứng 2024 buộc công chứng viên chỉ được công chứng trong phạm vi tỉnh nơi tổ chức hành nghề đặt trụ sở. Nhưng chính điều luật đó ghi trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.
Phía chứng thực cũng vậy. Khoản 6 Điều 5 Nghị định 23/2015 buộc chứng thực giao dịch về quyền sử dụng đất phải làm tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Nhưng câu đó loại trừ các trường hợp ở khoản 5, mà điểm c khoản 5 gọi tên đúng chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
Nói gọn: đất ở quê, bạn đang ở thành phố, bạn ký văn bản từ chối ngay tại nơi mình ở. Với người Việt Nam đang ở nước ngoài, Điều 73 Luật Công chứng 2024 cho cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự công chứng văn bản từ chối nhận di sản.
Hồ sơ mang theo gồm những gì?

Khoản 2 Điều 60 Luật Công chứng 2024 liệt kê hai nhóm giấy tờ riêng cho loại việc này, cộng thêm hồ sơ chung của một yêu cầu công chứng.
- Giấy chứng tử, hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết. Điểm a khoản 2 Điều 60.
- Di chúc, nếu bạn được hưởng theo di chúc. Điểm b khoản 2 Điều 60.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản, nếu bạn được hưởng theo pháp luật. Cũng điểm b khoản 2 Điều 60. Thường là giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ tịch.
- Giấy tờ tuỳ thân của bạn và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về tài sản, thuộc hồ sơ yêu cầu công chứng chung tại khoản 1 Điều 42.
Nếu bạn chưa chắc tờ giấy chứng nhận của gia đình ghi những gì, bài cách đọc sổ đỏ chỉ chín mục quyết định trên đó, còn bài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói về chính tờ giấy. Sổ đang nằm ở ngân hàng thì phải giải chấp xong mới làm được gì tiếp, và sổ bị thất lạc thì bài mất sổ đỏ có làm lại được không chỉ đường.
Muốn nhường phần cho đúng một người thì làm thế nào?

Không dùng văn bản từ chối. Có hai đường khác, và bạn chọn theo việc mình có muốn đứng tên một lần hay không.
- Đường thứ nhất: nhận rồi thoả thuận phân chia. Cả nhà cùng ký một văn bản phân chia di sản, trong đó ghi rõ bạn nhận phần của mình và giao lại cho người kia, hoặc ghi rõ toàn bộ thửa đất thuộc về người kia. Cách này làm gọn trong một buổi, cùng lúc với thủ tục khai nhận.
- Đường thứ hai: nhận, sang tên, rồi tặng cho. Bạn đứng tên phần của mình trước, rồi lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho người kia. Cách này dài hơn và phát sinh thêm một lần thủ tục sang tên sổ đỏ, kèm các khoản trong bài chi phí sang tên sổ đỏ. Phần đất muốn tách riêng thì còn thêm bước tách thửa.
- Điểm khác nhau quan trọng. Từ chối thì phần đó chia theo luật. Phân chia hay tặng cho thì phần đó đi đúng địa chỉ bạn muốn, nhưng là một giao dịch khác và có nghĩa vụ tài chính riêng của nó.
Toàn bộ khâu làm thủ tục cho người nhận nằm ở bài khai nhận di sản thừa kế, gồm hồ sơ, niêm yết 15 ngày và thuế. Trường hợp cha mẹ còn sống và muốn cho con ngay bây giờ thay vì để lại thừa kế, bài thủ tục bố mẹ cho tặng nhà đất cho con so sánh hai đường. Còn khi đất của ông bà để lại đã nhiều đời chưa ai đứng tên, bài đất thừa kế chưa chia mô tả đúng tình trạng đó.
Ký rồi có rút lại được không?
Đây là câu hỏi chúng tôi nhận nhiều nhất trong nhóm này, và câu trả lời thẳng thắn là: rất khó, nên hãy coi như không.
Bộ luật Dân sự không có điều khoản nào cho phép rút lại văn bản từ chối nhận di sản. Một khi văn bản đã được lập hợp lệ và đã gửi cho những người liên quan, hệ quả pháp lý phát sinh ngay: bạn không còn là người hưởng phần đó, và phần đó đã thuộc về những người thừa kế còn lại.
Chỉ còn hai cửa hẹp, và cả hai đều không nằm trong tay bạn:
- Chứng minh văn bản vô hiệu vì bị lừa dối, bị đe doạ, hoặc do người ký không đủ năng lực hành vi dân sự tại thời điểm ký. Đây là việc phải đưa ra toà án.
- Những người thừa kế còn lại tự nguyện tặng cho lại phần đó. Đây là thiện chí của họ, không phải quyền của bạn.
Vì vậy, trước khi ký, hãy chắc chắn ba việc: bạn đã biết di sản gồm những gì, bạn đã biết người mất còn nghĩa vụ tài sản nào, và bạn đã biết phần mình bỏ ra sẽ chia lại cho ai.
Năm chỗ làm bản từ chối mất giá trị

Trong hơn 100 giao dịch chúng tôi đi qua trong hơn 15 năm, hồ sơ thừa kế là nhóm tắc lâu nhất. Và những chỗ tắc gần như luôn nằm trong năm nhóm dưới đây.
- Ký sau khi di sản đã được phân chia. Khoản 3 Điều 620 đặt mốc rất rõ, và ký muộn thì tờ giấy không còn tác dụng.
- Viết “tôi từ chối và nhường cho anh A”. Câu này biến một văn bản từ chối thành một thứ lai giữa từ chối và tặng cho, và cơ quan tiếp nhận có lý do để trả lại.
- Không gửi cho những người thừa kế khác. Khoản 2 Điều 620 buộc phải gửi tới người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản.
- Ký thay người khác, hoặc ký hộ người đang ở xa. Mỗi người thừa kế phải tự ký. Muốn người ở xa từ chối thì họ ký tại nơi họ đang ở, hoặc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Để giấy tay không qua công chứng hoặc chứng thực với di sản là nhà đất. Bộ hồ sơ sang tên sẽ dừng ở đó, vì điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai đòi văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực.
Còn một điều nên biết dù nó không nằm trong nhóm lỗi. Điều 621 Bộ luật Dân sự liệt kê những người không được quyền hưởng di sản. Trong danh sách đó có người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ người để lại di sản, và người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng. Đó là một chuyện khác hẳn với từ chối, vì nó không phụ thuộc ý chí của ai.
Từ chối rồi thì còn việc gì phải làm tiếp?
Việc của bạn gần như xong, nhưng việc của gia đình thì mới bắt đầu.
Sau khi có văn bản từ chối, những người còn lại làm thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, rồi mang kết quả đi đăng ký sang tên. Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai đặt mốc 30 ngày kể từ ngày có biến động để làm thủ tục đăng ký. Đây là một trong số rất ít con số còn chắc chắn trên toàn quốc trong lĩnh vực đất đai.
Vì sao lại phải nói câu “còn chắc chắn”? Vì từ 31/01/2026, khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP giao ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự và thủ tục hành chính về đất đai. Nơi nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết và biểu mẫu nay nằm trong quyết định của tỉnh nơi có đất, không còn một bộ chung cho cả nước. Bài thủ tục đất đai theo tỉnh nói kỹ về thay đổi này, và bài đăng ký biến động đất đai mô tả chính thủ tục sang tên.
Nếu trong nhà có người không đồng ý và sự việc thành tranh chấp, hướng đi lại khác hẳn. Bài giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ chỉ đúng cửa phải đi, và một điều đáng nhớ là tranh chấp về thừa kế không bắt buộc phải hoà giải tại ủy ban nhân dân cấp xã. Còn nếu người mất có để lại di chúc viết tay, hiệu lực của bản di chúc đó phải xét trước mọi chuyện khác.
Câu hỏi thường gặp
Từ chối nhận di sản thừa kế có cần công chứng không? Luật không bắt buộc. Khoản 1 Điều 60 Luật Công chứng 2024 dùng chữ “có thể yêu cầu công chứng”. Nhưng nếu di sản là nhà đất, bộ hồ sơ sang tên cần văn bản về thừa kế đã công chứng hoặc chứng thực theo điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai, nên trên thực tế bạn vẫn phải làm.
Thời hạn từ chối nhận di sản là bao lâu? Không có mốc tính theo tháng. Khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 chỉ yêu cầu việc từ chối được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Mốc sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế là quy định cũ của Bộ luật Dân sự 2005, đã bỏ từ 01/01/2017.
Đã có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế rồi thì có thay đổi được không? Bộ luật Dân sự không có quy định cho phép rút lại. Sau khi văn bản được lập hợp lệ và gửi đi, phần di sản đó đã thuộc về những người thừa kế còn lại. Chỉ còn hai cửa hẹp là chứng minh văn bản vô hiệu trước toà, hoặc những người kia tự nguyện tặng cho lại.
Từ chối nhận di sản thì phần của tôi về tay ai? Chia cho những người thừa kế cùng hàng còn lại, mỗi người một phần bằng nhau, theo khoản 2 Điều 651. Di sản chỉ rơi xuống hàng thừa kế sau khi không còn ai ở hàng trước, theo khoản 3 Điều 651. Bạn không chỉ định được người nhận bằng văn bản từ chối.
Tôi đang nợ, từ chối nhận di sản có được không? Không, nếu việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chính bạn với người khác. Đó là giới hạn duy nhất trong khoản 1 Điều 620. Ngược lại, từ chối vì người mất còn nợ thì hoàn toàn được, và theo Điều 615 người thừa kế cũng chỉ chịu nghĩa vụ trong phạm vi di sản.
Làm văn bản từ chối ở đâu khi đất ở tỉnh khác? Ở nơi bạn đang sống. Điều 44 Luật Công chứng 2024 ghi rõ công chứng văn bản từ chối nhận di sản là ngoại lệ của giới hạn theo tỉnh nơi có bất động sản. Phía chứng thực, khoản 5 điểm c Điều 5 Nghị định 23/2015 nói việc này không phụ thuộc vào nơi cư trú.
Mẫu văn bản từ chối nhận di sản có phải theo biểu mẫu của nhà nước không? Không có biểu mẫu bắt buộc chung. Nội dung phải đáp ứng khoản 2 và khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự, còn hồ sơ đi kèm theo khoản 2 Điều 60 Luật Công chứng 2024. Tổ chức hành nghề công chứng hoặc ủy ban nhân dân cấp xã thường có biểu mẫu riêng của họ.
Hai anh em cùng từ chối thì làm một văn bản hay hai? Làm được cả hai cách, vì bản chất mỗi người tự định đoạt phần của mình. Nhiều nơi soạn chung một văn bản có đủ chữ ký, nhưng mỗi người vẫn phải tự ký và tự xuất trình giấy tờ tuỳ thân của mình.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Hỏi cho rõ di sản gồm những gì và người mất còn nợ ai. Đây là hai thông tin quyết định bạn nên từ chối hay nên nhận, và cả hai đều tra được trước khi ký.
- Xác định bạn muốn phần của mình chia đều hay về đúng một người. Muốn chia đều thì làm văn bản từ chối. Muốn về đúng một người thì đường đúng là văn bản phân chia di sản hoặc hợp đồng tặng cho.
- Đặt lịch với một tổ chức hành nghề công chứng gần nhà, mang theo giấy chứng tử và giấy tờ chứng minh quan hệ. Bạn không phải về nơi có đất. Khi chụp giấy tờ gửi cho ai đó, nhớ che số định danh và số giấy chứng nhận.
Hai bài nên đọc kèm nếu di sản là nhà đất và gia đình định bán sau khi chia xong: bán nhà cần giấy tờ gì và hợp đồng công chứng nhà đất. Trường hợp có người ở xa không về ký được, bài uỷ quyền mua bán đất nói về giới hạn của giấy uỷ quyền.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Hồ sơ thừa kế là loại việc mà một chi tiết nhỏ về quan hệ nhân thân cũng đổi kết quả. Khi trong nhà có người không đồng ý, hoặc khi người mất còn nghĩa vụ tài sản chưa rõ, bạn nên tham vấn luật sư. Hãy kiểm tra tình trạng pháp lý thửa đất tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có bất động sản trước khi ký bất cứ văn bản nào.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn ngày 21/9/2026 trên Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Danh sách gồm: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Công chứng số 46/2024/QH15; Nghị định 23/2015/NĐ-CP qua bản hợp nhất 753/VBHN-BTP; Luật Đất đai số 31/2024/QH15 qua bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026; và Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận