🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Giấy phép xây dựng có hiệu lực khởi công 12 tháng. Hết hạn mà chưa khởi công, chủ nhà nộp đơn Mẫu số 02 kèm giấy phép đã cấp để xin gia hạn, tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng. Cơ quan cấp phép giải quyết trong 05 ngày làm việc.
Nội dung bài viết
- Gia hạn giấy phép xây dựng là gì?
- Giấy phép xây dựng có hiệu lực bao lâu?
- Khi nào cần gia hạn giấy phép xây dựng?
- Được gia hạn mấy lần, mỗi lần bao lâu?
- Nhà được miễn phép theo luật mới thì có cần gia hạn không?
- Hồ sơ gia hạn giấy phép xây dựng gồm những gì?
- Gia hạn giấy phép xây dựng nộp ở đâu, mất mấy ngày?
- Phí gia hạn giấy phép xây dựng là bao nhiêu?
- Gia hạn giấy phép khác gia hạn thời gian tồn tại thế nào?
- Khởi công khi giấy phép đã quá hạn bị phạt bao nhiêu?
- Bốn tình huống chủ nhà hay gặp với giấy phép sắp hết hạn
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Nhiều gia đình xin được giấy phép rồi mới phát hiện chưa thể xây ngay. Tiền vay chưa giải ngân, nhà thầu kín lịch, mùa mưa tới sớm, hoặc người nhà ốm. Một năm trôi qua rất nhanh, và tờ giấy phép đã tốn công chuẩn bị có thể hết hiệu lực khởi công lúc nào không hay.
Bài này dành cho người đang cầm một giấy phép sắp tới hạn, hoặc đã quá hạn mà chưa động thổ. Chúng tôi trả lời: khi nào phải gia hạn, gia hạn được mấy lần, hồ sơ gồm gì, nộp ở đâu, mất bao lâu, và khởi công trên giấy phép đã quá hạn thì rủi ro ra sao. Thủ tục xin phép lần đầu nằm ở bài xin giấy phép xây dựng.
Mọi điều khoản trong bài, chúng tôi mở bản Công báo đọc lại ngày 10/10/2026: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP áp dụng từ 01/7/2026, quy định xử phạt mới là Nghị định 339/2026/NĐ-CP, còn chuyện lệ phí nằm ở Thông tư 85/2019/TT-BTC.
Gia hạn giấy phép xây dựng là gì?
Là thủ tục xin cơ quan đã cấp phép kéo dài thời hạn được phép khởi công, khi công trình chưa kịp khởi công. Nội dung giấy phép giữ nguyên, chỉ có mốc thời gian được nới thêm.
Luật chỉ đặt khung; câu chữ chi tiết về gia hạn do Chính phủ viết, theo khoản 3 Điều 44 Luật Xây dựng 2025. Bản đang áp dụng là Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Nhiều bài trên mạng vẫn dẫn Nghị định 175/2024/NĐ-CP, văn bản mà khoản 2 Điều 75 Nghị định 217 đã cho hết hiệu lực từ 01/7/2026.
- Gia hạn không phải xin phép lại từ đầu. Bạn giữ số giấy phép, bản vẽ đã đóng dấu và mọi chỉ tiêu đã được duyệt.
- Phần gia hạn được ghi vào chính giấy phép. Điểm c khoản 3 Điều 63 Nghị định 217 cho ghi trực tiếp lên bản chính, hoặc cấp một bản phụ lục kèm theo.
- Người làm thủ tục là chủ đầu tư. Với nhà ở riêng lẻ, đó là chủ nhà đứng tên trên giấy phép.
- Gia hạn chỉ dành cho việc chưa khởi công. Muốn đổi số tầng, diện tích hay kết cấu thì là thủ tục khác, có ở bài điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Hiểu đúng bản chất này giúp bạn khỏi chọn nhầm thủ tục. Nhiều người vừa muốn lùi ngày khởi công, vừa muốn nâng thêm tầng. Hai việc đó phải làm hai hồ sơ, vì cơ quan cấp phép xét chúng theo hai quy trình khác nhau.
Giấy phép xây dựng có hiệu lực bao lâu?

Giấy phép có hiệu lực khởi công 12 tháng kể từ ngày cấp. Đây không phải con số do từng tỉnh tự đặt, mà được in sẵn trong mẫu giấy phép ở Phụ lục II Nghị định 217/2026.
Khoản 10 Điều 49 Nghị định 217 ghi thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép. Mẫu giấy phép mới, sửa chữa cải tạo và có thời hạn đều có cùng một câu: quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn.
- Mốc tính từ ngày cấp ghi trên giấy phép. Không tính từ ngày bạn nhận giấy, cũng không tính từ ngày nộp hồ sơ.
- 12 tháng là hạn khởi công, không phải hạn xây xong. Giấy phép không giới hạn thời gian thi công kể từ khi đã khởi công đúng hạn.
- Sau mỗi lần gia hạn, mốc mới lại là 12 tháng. Khoản 10 Điều 49 tính hạn khởi công từ ngày được cấp hoặc gia hạn.
- Giấy phép có thời hạn có thêm một mốc khác. Đó là thời hạn tồn tại của công trình, không liên quan tới hạn khởi công.
Cách đơn giản nhất là lấy ngày cấp trên giấy phép, cộng 12 tháng, rồi ghi ngày đó lên lịch. Nên đặt nhắc trước ít nhất một tháng, vì bạn còn cần thời gian chuẩn bị đơn và chờ kết quả. Nếu đang tính dự toán, xem thêm bài chi phí xây nhà để biết khoản nào nên chuẩn bị trước khi động thổ.
Khi nào cần gia hạn giấy phép xây dựng?
Điểm a khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026 trả lời trong một câu. Đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực khởi công, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn.
Nghị định không liệt kê lý do hợp lệ hay không hợp lệ. Mẫu đơn số 02 chỉ có một ô ghi lý do đề nghị gia hạn. Dưới đây là những lý do chủ nhà hay gặp, theo quan sát của đội ngũ MREAL, không phải danh sách luật định.
- Chưa thu xếp đủ tiền. Khoản vay chưa giải ngân hoặc nguồn tiền bán tài sản khác chưa về. Cách tính khả năng vay có trong bài vay mua nhà.
- Chưa chọn được nhà thầu. Báo giá chênh nhau nhiều, cần thêm thời gian so sánh theo bài sửa nhà trọn gói.
- Thời tiết hoặc việc gia đình. Mùa mưa kéo dài, người nhà ốm, hoặc chờ năm hợp tuổi theo phong tục.
- Vướng thủ tục khác. Đang chờ ghi lại diện tích trên sổ, hoặc đang giải quyết ranh giới với nhà bên cạnh theo bài tranh chấp ranh giới đất liền kề.
Lý do nào cũng nên ghi ngắn, đúng sự thật, kèm thời gian dự kiến hoàn thành. Ô số 5 của mẫu đơn hỏi đúng thông tin này: dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế gia hạn, tính bằng tháng.
Được gia hạn mấy lần, mỗi lần bao lâu?

Tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng, theo điểm a khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026. Cộng cả 12 tháng ban đầu, một giấy phép có thể giữ hiệu lực khởi công tối đa 36 tháng nếu được gia hạn đủ hai lần.
- Lần đầu: 12 tháng hiệu lực khởi công. Tính từ ngày cấp giấy phép.
- Gia hạn lần 1: thêm 12 tháng. Nộp khi tới mốc hết hiệu lực khởi công mà chưa khởi công.
- Gia hạn lần 2: thêm 12 tháng nữa. Đây là lần cuối nghị định cho phép.
- Không có lần thứ ba. Điểm a dùng chữ “chỉ được gia hạn tối đa 02 lần”.
Nghị định 217 không viết tiếp rằng hết hai lần thì phải làm gì. Cách hiểu của chúng tôi là muốn xây thì phải có một giấy phép còn hiệu lực, tức là xin giấy phép mới theo quy định đang áp dụng lúc đó. Đây là nhận định của MREAL, không phải câu chữ của nghị định, nên bạn nên hỏi cơ quan cấp phép trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Khi xin lại, quy hoạch và chỉ tiêu có thể đã đổi so với lúc cấp lần đầu. Mật độ, tầng cao hay khoảng lùi mới sẽ được áp lại. Bài mật độ xây dựng và bài nâng tầng nhà giải thích các chỉ tiêu này.
Nhà được miễn phép theo luật mới thì có cần gia hạn không?

Câu hỏi này xuất hiện vì Luật Xây dựng 2025 mở rộng diện miễn giấy phép. Điểm g khoản 2 Điều 43 miễn cho nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m², nếu không thuộc các khu vực điểm này loại trừ. Khoản 2 Điều 94 cho khoản 2 Điều 43 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Danh sách khu vực loại trừ khá dài. Nó gồm khu chức năng, khu vực phát triển đô thị trong quy hoạch chung, khu dân cư nông thôn, khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã, và khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc. Nghĩa là phần lớn nhà trong khu dân cư vẫn phải có giấy phép.
- Bước một: đối chiếu nhà mình với điểm g khoản 2 Điều 43. Bài bỏ giấy phép xây dựng bóc từng khu vực loại trừ.
- Bước hai: nếu vẫn thuộc diện phải có phép, gia hạn như bình thường. Khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 yêu cầu nhà ở riêng lẻ có giấy phép khi khởi công.
- Bước ba: nếu thuộc diện miễn, hỏi cơ quan cấp phép bằng văn bản. Luật không có câu nào nói thẳng về giấy phép cũ đã hết hạn của một nhà nay được miễn.
- Bước bốn: cất văn bản trả lời chung với sổ và bản vẽ. Người mua sau này, ngân hàng nhận thế chấp đều có thể hỏi tới.
Ở bước ba, bạn có sẵn một quyền luật định: yêu cầu cơ quan cấp phép giải thích và hướng dẫn, theo điểm a khoản 1 Điều 46 Luật Xây dựng 2025. Có văn bản trả lời trong tay vẫn chắc hơn tự suy. Đất có dính quy hoạch thì xem thêm bài đất dính quy hoạch có mua được không.
Hồ sơ gia hạn giấy phép xây dựng gồm những gì?

Hồ sơ gia hạn là bộ hồ sơ gọn nhất trong các thủ tục về giấy phép. Điểm b khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026 chỉ yêu cầu hai thành phần.
- Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 02 Phụ lục II. Cùng một mẫu dùng cho điều chỉnh, gia hạn và cấp lại; bạn ghi rõ nội dung đề nghị là gia hạn.
- Giấy phép đã được cấp. Bản chính, hoặc bản sao có chứng thực, hoặc giấy phép dưới dạng điện tử.
- Không cần nộp lại bản vẽ. Điểm b không nhắc bản vẽ thiết kế, khác hẳn hồ sơ điều chỉnh ở khoản 2 cùng điều.
- Không cần nộp lại giấy tờ đất. Giấy tờ đất chỉ nằm trong hồ sơ cấp mới và hồ sơ điều chỉnh có đổi diện tích đất.
Mẫu số 02 có sáu mục cần điền. Đó là tên chủ đầu tư kèm số định danh cá nhân, địa điểm xây dựng, số và ngày của giấy phép đã cấp, lý do đề nghị gia hạn, thời gian dự kiến hoàn thành, và lời cam kết. Ghi số giấy phép khớp từng ký tự với bản gốc, vì đây là chỗ hồ sơ hay bị trả.
Nếu giấy phép đã rách hoặc mất, bạn làm thủ tục cấp lại theo Điều 64 trước, rồi mới gia hạn. Giấy chứng nhận đất cũng nên để sẵn bên cạnh khi điền đơn. Cách đọc các trang trên sổ có ở bài cách đọc sổ đỏ và bài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Gia hạn giấy phép xây dựng nộp ở đâu, mất mấy ngày?

Nơi nào cấp giấy phép thì nơi đó gia hạn, theo điểm a khoản 4 Điều 53 Nghị định 217. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép, theo khoản 1 cùng điều, nên đơn gia hạn cũng gửi về xã.
Khoản 22 Điều 76 Nghị định 217 xử lý trường hợp giấy phép cũ. Việc gia hạn giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trước đây nay do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Nên dù tờ giấy phép của bạn mang dấu của huyện, bạn vẫn nộp về xã.
- Đơn đi qua mạng trước tiên. Khoản 1 Điều 54 yêu cầu nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; Bộ phận Một cửa hay bưu chính công ích chỉ dùng khi hệ thống gặp sự cố.
- Thẩm định trong 02 ngày làm việc. Điểm a khoản 3 Điều 54, tính từ ngày cơ quan nhận được hồ sơ.
- Chỉ có 01 ngày làm việc để bổ sung. Điểm b khoản 3: cơ quan nhắn hoặc gửi thư điện tử một lần; bổ sung chưa đạt thì bạn quay lại vạch xuất phát.
- Tổng thời gian 05 ngày làm việc. Mốc này ở điểm b khoản 1 Điều 54, dùng chung cho gia hạn và cấp lại.
Một ngày làm việc để bổ sung là rất ngắn. Hãy theo dõi hộp thư và điện thoại ngay sau khi nộp. Kết quả nhận trực tuyến hoặc qua bưu chính, theo điểm a khoản 4 Điều 54. Nếu cơ quan cần hỏi ý kiến nơi khác, cơ quan đó có 02 ngày làm việc để trả lời theo điểm c khoản 3.
Phí gia hạn giấy phép xây dựng là bao nhiêu?
Mỗi tỉnh một mức, vì lệ phí giấy phép xây dựng là khoản địa phương tự đặt. Thông tư 85/2019/TT-BTC đưa nó vào danh sách lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết, ở khoản 6 Điều 3. Điều 4 cùng thông tư giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập đề xuất mức thu để trình.
- Tra đúng văn bản của tỉnh mình. Đó là nghị quyết về phí, lệ phí mà Hội đồng nhân dân tỉnh nơi có nhà đã thông qua.
- Trả lệ phí ngay lúc nộp đơn. Điểm b khoản 4 Điều 54 Nghị định 217 đặt nghĩa vụ này lên người xin gia hạn.
- Luật cũng ghi nghĩa vụ đó. Điểm c khoản 2 Điều 46 Luật Xây dựng 2025 xếp việc nộp lệ phí vào trách nhiệm của người đề nghị cấp phép.
- Phí dịch vụ không phải lệ phí. Con số “từ một triệu đồng” trên một số trang là giá dịch vụ làm hộ của doanh nghiệp, không phải khoản nộp Nhà nước.
Bài này cố ý không nêu con số, vì nghị quyết của tỉnh có thể sửa bất cứ lúc nào và một con số sai còn tệ hơn không có số. Cách tra các khoản do tỉnh quy định có trong bài thủ tục đất đai theo tỉnh. Hồ sơ gia hạn đơn giản nên phần lớn chủ nhà tự nộp được trên cổng trực tuyến.
Gia hạn giấy phép khác gia hạn thời gian tồn tại thế nào?

Hai cụm từ nghe giống nhau nhưng là hai việc khác hẳn. Gia hạn giấy phép là kéo dài hạn khởi công. Gia hạn thời gian tồn tại chỉ có ở giấy phép xây dựng có thời hạn, cấp cho nhà trên đất đã có quy hoạch nhưng chưa thu hồi.
| Nội dung | Gia hạn giấy phép xây dựng | Gia hạn thời gian tồn tại công trình |
|---|---|---|
| Áp cho | Mọi loại giấy phép chưa khởi công kịp | Chỉ công trình có giấy phép có thời hạn |
| Khi nào | Tới mốc hết hiệu lực khởi công mà chưa khởi công | Hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép mà quy hoạch chưa thực hiện |
| Ai chủ động | Chủ đầu tư nộp đơn | Cơ quan đã cấp phép thông báo |
| Giới hạn | Tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng | Không có số lần trong điều khoản |
| Căn cứ | Điểm a khoản 3 Điều 63 NĐ 217/2026 | Khoản 3 Điều 52 NĐ 217/2026 |
- Gia hạn giấy phép: bạn phải tự làm. Không nộp đơn thì giấy phép hết hiệu lực khởi công.
- Gia hạn thời gian tồn tại: cơ quan cấp phép thông báo. Khoản 3 Điều 52 giao trách nhiệm cho cơ quan đã cấp.
- Muốn xây mới hoặc sửa nhà có thời hạn thì xin giấy phép có thời hạn. Cũng theo khoản 3 Điều 52.
Nếu nhà bạn nằm trên đất quy hoạch chưa thu hồi, đọc tiếp bài giấy phép xây dựng có thời hạn và bài quy hoạch treo.
Khởi công khi giấy phép đã quá hạn bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 339/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 26/8/2026 và thay Nghị định 16/2022/NĐ-CP, không có một hành vi riêng gọi là khởi công khi giấy phép quá hạn. Nhưng khoản 3 Điều 21 quy định khởi công mà không có giấy phép theo quy định thì xử phạt theo khoản 7 Điều 25.
Giấy phép đã quá hạn khởi công mà chưa gia hạn thì không còn là căn cứ để khởi công, vì mẫu giấy phép ghi rõ quá hạn phải đề nghị gia hạn. Theo nhận định của MREAL, khởi công trong tình trạng đó có nguy cơ bị coi là chưa có giấy phép. Các mức dưới đây là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa, theo điểm a khoản 4 Điều 5.
- Thi công nhà ở riêng lẻ chưa có giấy phép mà phải có. Điểm a khoản 7 Điều 25: 60 đến 80 triệu đồng.
- Nhà trong khu bảo vệ di tích, di sản thế giới. Điểm b khoản 7: 80 đến 100 triệu đồng.
- Không công khai giấy phép tại công trường. Điểm a khoản 2 Điều 25: 5 đến 10 triệu đồng với nhà ở riêng lẻ.
- Tái phạm. Khoản 12 Điều 25: 80 đến 100 triệu đồng với nhà ở riêng lẻ, kèm tước quyền sử dụng giấy phép theo khoản 13.
Tiền phạt chưa phải phần nặng nhất. Điểm c khoản 14 Điều 25 buộc làm thủ tục cấp giấy phép nếu đang thi công. Khoản 2 Điều 85 cho nhà ở riêng lẻ 35 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt để được cấp phép; quá hạn thì phải tự phá dỡ. Hành vi đã kết thúc thì điểm d khoản 14 buộc phá dỡ phần vi phạm.
Bốn tình huống chủ nhà hay gặp với giấy phép sắp hết hạn

Bốn tình huống dưới đây đến từ những lần đội ngũ MREAL đi cùng người mua đất và chủ nhà tự xây. Chúng là kinh nghiệm nghề, không phải văn bản luật, nên mỗi ý đều kèm điều khoản để bạn tự đối chiếu.
- Còn hai tuần là hết 12 tháng, chưa có nhà thầu. Nộp đơn gia hạn ngay; điểm a khoản 3 Điều 63 cho phép khi tới mốc mà chưa khởi công. Hồ sơ chỉ hai thành phần nên chuẩn bị trong một buổi.
- Đã quá hạn vài tháng, chưa động thổ. Điểm a khoản 3 Điều 63 không đặt hạn chót nộp đơn trước ngày hết hiệu lực. Hãy hỏi xã xem còn nhận hồ sơ gia hạn hay phải xin mới, và tuyệt đối chưa khởi công.
- Mua lại lô đất có giấy phép của chủ cũ. Giấy phép đứng tên chủ cũ. Điểm d khoản 3 Điều 63 chỉ nói tổ chức nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa giấy phép, không có câu nào cho cá nhân mua lại đất. Hãy hỏi cơ quan cấp phép trước khi xây.
- Đổ móng xong rồi dừng lâu. Giấy phép chỉ giới hạn hạn khởi công, nhưng công trình bỏ dở lâu dễ bị kiểm tra lại. Giữ giấy phép treo tại công trường và nhật ký thi công.
Với tình huống ba, người mua nên kiểm giấy phép ngay từ lúc đặt cọc, cùng với sổ và quy hoạch. Danh sách việc cần kiểm có trong bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất và bài mua nhà lần đầu. Hợp đồng nên ghi rõ ai chịu trách nhiệm giấy phép, theo khuôn ở bài hợp đồng mua bán nhà đất.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào cần gia hạn giấy phép xây dựng?
Khi tới thời điểm giấy phép hết hiệu lực khởi công, tức 12 tháng kể từ ngày cấp, mà công trình chưa được khởi công. Đây là điều kiện ở điểm a khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Đã khởi công đúng hạn thì không cần gia hạn.
Giấy phép xây dựng hết hạn có được gia hạn không?
Được, nếu công trình chưa khởi công và giấy phép chưa dùng hết 02 lần gia hạn. Mỗi lần gia hạn thêm 12 tháng. Nghị định không có lần gia hạn thứ ba, nên dùng hết hai lần thì bạn cần hỏi cơ quan cấp phép về việc xin giấy phép mới.
Mẫu Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng?
Dùng Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Mẫu này dùng chung cho điều chỉnh, gia hạn và cấp lại. Bạn ghi số, ngày, cơ quan cấp giấy phép cũ, lý do đề nghị gia hạn và thời gian dự kiến hoàn thành.
Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở?
Nộp đơn Mẫu số 02 kèm giấy phép đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cơ quan thẩm định trong 02 ngày làm việc, bạn bổ sung trong 01 ngày nếu thiếu. Kết quả có trong 05 ngày làm việc.
Gia hạn giấy phép xây dựng online?
Được, và đó là cách mặc định. Khoản 1 Điều 54 Nghị định 217/2026 quy định hồ sơ gia hạn nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chỉ khi có sự cố khách quan mới nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
Phí gia hạn giấy phép xây dựng?
Không có mức chung. Lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh nơi có nhà quyết định, theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC. Hãy hỏi bộ phận tiếp nhận của xã hoặc tra nghị quyết phí, lệ phí của tỉnh trước khi nộp.
Lý do xin gia hạn giấy phép xây dựng?
Nghị định 217/2026 không giới hạn lý do. Điều kiện duy nhất là công trình chưa khởi công khi giấy phép hết hiệu lực khởi công. Trong đơn, bạn ghi lý do thật, ngắn gọn, như chưa thu xếp đủ tài chính hoặc chưa chọn được nhà thầu.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Lấy giấy phép ra, cộng 12 tháng vào ngày cấp. Ghi mốc hết hiệu lực khởi công lên lịch, đặt nhắc trước một tháng.
- Đếm số lần đã gia hạn. Đã gia hạn hai lần thì chuẩn bị hỏi cơ quan cấp phép về giấy phép mới, đừng đợi tới sát hạn.
- Đăng nhập Cổng Dịch vụ công bằng tài khoản định danh. Kiểm tra trước để khi cần nộp đơn gia hạn thì làm được ngay trong ngày.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn định xây trên đất vườn, xem thêm bài chuyển mục đích sử dụng đất và bài đất nông nghiệp có được xây nhà không. Khi nhà xây xong, bước tiếp theo là thủ tục hoàn công nhà ở.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý về một công trình cụ thể. Việc giấy phép của bạn còn được gia hạn hay phải xin mới, và việc nhà có thuộc diện miễn phép hay không, do cơ quan cấp giấy phép xem xét theo hồ sơ thật. Công trình đã bị lập biên bản, xử phạt, hoặc đang có tranh chấp với nhà liền kề thì bạn nên tham vấn luật sư. Đồng thời liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để được hướng dẫn.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 10/10/2026. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2026 (khoản 2, 3 Điều 43 hiệu lực 01/01/2026): Điều 43, 44, 46, 48, 94. Nghị định 217/2026/NĐ-CP hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 175/2024/NĐ-CP: Điều 49, 52, 53, 54, 63, 64, 75, 76 và Mẫu số 02 Phụ lục II. Nghị định 339/2026/NĐ-CP hiệu lực 26/8/2026: khoản 4 Điều 5, Điều 21, Điều 25, Điều 85. Thông tư 85/2019/TT-BTC: Điều 3, Điều 4.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận