🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Hành lang đường dây điện trên không rộng từ 1,0 m tới 7,0 m mỗi bên tùy cấp điện áp (Điều 9 Nghị định 62/2025/NĐ-CP). Dưới đường dây từ 220 kV trở xuống, nhà được tồn tại nếu đủ điều kiện an toàn. Từ 500 kV trở lên thì không được có nhà để ở.
Nội dung bài viết
- Hành lang an toàn lưới điện là gì?
- Văn bản nào đang quy định hành lang an toàn lưới điện năm 2026?
- Hành lang đường dây điện trên không rộng bao nhiêu mét?
- Bảng tra ba loại khoảng cách theo cấp điện áp
- Đất dưới đường điện cao thế có xây nhà được không?
- Nhà đang có sẵn trong hành lang được bồi thường thế nào?
- Đất trong hành lang không bị thu hồi thì bồi thường ra sao?
- Cáp ngầm và trạm điện có hành lang không?
- Trong hành lang lưới điện bị cấm làm gì?
- Kiểm tra gì trước khi mua đất dưới đường điện cao thế?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Mảnh đất rẻ hơn hẳn khu xung quanh, người bán nói “chỉ có cái cột điện đi ngang thôi”. Đó là lúc người mua cần dừng lại hỏi ba câu: đường dây bao nhiêu kV, hành lang chiếm bao nhiêu mét của thửa đất, và phần đất đó còn xây được gì. Câu trả lời không nằm ở lời người bán mà nằm ở hai văn bản: Luật Điện lực 2024 và Nghị định 62/2025/NĐ-CP.
Bài này giải thích hành lang an toàn lưới điện là gì và rộng bao nhiêu theo từng cấp điện áp. Sau đó là ba câu hỏi của người mua: xây nhà được không, bồi thường thế nào, kiểm gì trước khi đặt cọc. Nếu thửa đất còn vướng quy hoạch, đọc thêm bài đất dính quy hoạch có mua được không.
Chúng tôi đọc nguyên văn ngày 18/10/2026 từ Nghị định 62/2025/NĐ-CP trên Công báo và bản trên Cổng văn bản Chính phủ. Các văn bản còn lại gồm Luật Điện lực bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH, Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH và Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Hành lang an toàn lưới điện là gì?
Khoản 1 Điều 68 Luật Điện lực 2024 định nghĩa đây là vùng xung quanh công trình điện lực cần có biện pháp bảo vệ. Mục đích là bảo đảm an toàn cho con người và cho chính công trình. Vùng này được xác định trên không, trên mặt đất, dưới lòng đất, trên mặt nước hoặc dưới mặt nước, tùy loại công trình.
- Hành lang đường dây dẫn điện trên không. Loại người mua đất gặp nhiều nhất, là các tuyến cột điện cao thế đi qua ruộng, vườn, khu dân cư.
- Hành lang đường cáp điện ngầm. Cáp chôn dưới đất hoặc đặt dưới nước.
- Hành lang trạm điện. Vùng quanh trạm biến áp, trạm phân phối.
- Hành lang công trình điện gió và nguồn điện khác. Bốn loại này liệt kê tại khoản 2 Điều 68.
Người dân hay gọi chung là “hành lang lưới điện” hoặc “hành lang điện cao thế”. Trong văn bản, tên đầy đủ là hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. Điều quan trọng với người mua: đất nằm trong hành lang vẫn là đất có chủ, vẫn có sổ, nhưng quyền sử dụng bị giới hạn bởi các quy định an toàn điện.
Khoản 3 Điều 68 nói rõ đất thuộc hành lang được tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã xác định. Điều kiện là không gây ảnh hưởng tới việc bảo vệ an toàn công trình điện lực. Nghĩa là đất ở vẫn là đất ở, đất trồng lúa vẫn trồng lúa, nhưng mọi việc xây, trồng, đắp trên đất phải giữ đủ khoảng cách an toàn. Cách đọc mục đích sử dụng trên sổ có ở bài cách đọc sổ đỏ.
Văn bản nào đang quy định hành lang an toàn lưới điện năm 2026?

Nhiều bài trên mạng vẫn dẫn Nghị định 14/2014/NĐ-CP và Nghị định 51/2020/NĐ-CP. Hai văn bản này đã hết hiệu lực từ ngày 04/3/2025, theo khoản 2 Điều 53 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15. Có hiệu lực từ 01/02/2025; Điều 68 quy định hành lang bảo vệ an toàn. Bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 ghi luật đã được sửa bởi Luật 94/2025/QH15, 116/2025/QH15 và 135/2025/QH15, Điều 68 không có chú thích sửa đổi.
- Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025. Quy định chi tiết Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện, có hiệu lực từ ngày ký. Quyết định 305/QĐ-BCT ngày 12/02/2026 đính chính ba chỗ dẫn chiếu, không đổi các bảng khoảng cách.
- Luật Đất đai 2024. Điều 106 về bồi thường khi không thu hồi đất trong hành lang, Điều 210 về sử dụng đất có hành lang bảo vệ an toàn.
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Điều 18 quy định cách tính bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất trong hành lang.
Bộ Công Thương đã lấy ý kiến dự thảo nghị định mới thay thế Nghị định 62/2025/NĐ-CP (Công văn 2939/BCT-ATMT, tin trên Cổng Bộ Công Thương ngày 29/4/2026). Tới ngày 18/10/2026 đây vẫn là dự thảo. Bài này dùng Nghị định 62/2025/NĐ-CP đang có hiệu lực, và sẽ rà lại khi có văn bản mới.
Luật Điện lực bản gốc có trên Cổng văn bản Chính phủ, bản hợp nhất có tại mục Luật Điện lực hợp nhất.
Hành lang đường dây điện trên không rộng bao nhiêu mét?

Điều 9 Nghị định 62/2025/NĐ-CP xác định hành lang đường dây trên không bằng ba chiều: dài, rộng, cao.
- Chiều dài: từ trạm này tới trạm kế tiếp. Điểm a khoản 1 Điều 9: tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này tới vị trí đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.
- Chiều rộng: hai mặt thẳng đứng song song với đường dây. Điểm b: khoảng cách tính từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh.
- Chiều cao: từ đáy móng cột tới điểm cao nhất của công trình, cộng thêm khoảng an toàn. Điểm c: cộng 2,0 m (trên 01 kV tới 35 kV), 3,0 m (110 kV), 4,0 m (220 kV), 6,0 m (500 kV).
- Cáp đi trên mặt đất hoặc trên không: 0,5 m. Khoản 2 Điều 9, tính từ mặt ngoài sợi cáp ngoài cùng trở ra.
Bảng chiều rộng tại điểm b khoản 1 Điều 9, đọc nguyên văn:
- Trên 01 kV tới 22 kV: dây bọc 1,0 m, dây trần 2,0 m.
- 35 kV: dây bọc 1,5 m, dây trần 3,0 m.
- 110 kV: dây trần 4,0 m.
- 220 kV: dây trần 6,0 m.
- 500 kV: dây trần 7,0 m.
Lưu ý con số này tính từ dây ngoài cùng, không tính từ tim cột. Một tuyến 500 kV có nhiều pha dàn ngang, nên tổng bề ngang hành lang trên mặt đất còn cộng thêm khoảng cách giữa các dây. Muốn biết chính xác hành lang cắt qua thửa đất bao nhiêu mét vuông, cần đo thực địa hoặc hỏi đơn vị quản lý đường dây, rồi đối chiếu với trích lục bản đồ địa chính.
Bảng tra ba loại khoảng cách theo cấp điện áp

Nhiều người nhầm vì Nghị định 62/2025/NĐ-CP có nhiều bảng với những con số giống nhau. Chính khối AI Overview trên Google ngày 18/10/2026 cũng ghi chiều rộng 110 kV là 3,0 m, trong khi 3,0 m là con số của bảng chiều cao. Bảng dưới gom ba bảng hay dùng nhất khi mua đất, xây nhà.
| Cấp điện áp | Chiều rộng hành lang mỗi bên (điểm b khoản 1 Điều 9) | Khoảng cộng thêm chiều cao (điểm c khoản 1 Điều 9) | Khoảng cách từ nhà tới dây gần nhất khi võng cực đại (điểm c khoản 1 Điều 16) |
|---|---|---|---|
| Trên 01 kV tới 22 kV | Dây bọc 1,0 m; dây trần 2,0 m | 2,0 m | 3,0 m |
| 35 kV | Dây bọc 1,5 m; dây trần 3,0 m | 2,0 m | 3,0 m |
| 110 kV | 4,0 m | 3,0 m | 4,0 m |
| 220 kV | 6,0 m | 4,0 m | 6,0 m |
| 500 kV | 7,0 m | 6,0 m | Không cho phép nhà có người ở, làm việc (khoản 8 Điều 68 Luật Điện lực) |
Cột cuối là điều kiện để nhà ở được tồn tại trong hành lang. Khoảng cách đo từ bất kỳ bộ phận nào của nhà, kể cả mái, ban công, bồn nước, tới dây gần nhất khi dây võng nhiều nhất. Mùa nóng dây chùng xuống thấp hơn, nên đo lúc trời mát có thể thấy “đủ” mà thực tế không đủ.
Chiều ngược lại cũng có quy định. Khi xây mới hoặc cải tạo đường dây vượt qua nhà có người ở, điểm d khoản 5 Điều 8 đặt mức tối thiểu từ dây tới mặt đất khi dây võng cực đại. Mức đó là 14 m (trên 01 kV tới 35 kV), 15 m (110 kV) và 18 m (220 kV).
Đất dưới đường điện cao thế có xây nhà được không?

Câu trả lời phụ thuộc cấp điện áp và việc nhà có đáp ứng đủ điều kiện an toàn hay không.
- Từ 220 kV trở xuống: được tồn tại nếu đủ điều kiện. Khoản 1 Điều 16 Nghị định 62/2025/NĐ-CP: mái lợp, tường bao bằng vật liệu không cháy và kết cấu an toàn; không cản trở lối vào sửa chữa lưới điện. Nhà còn phải cách dây 3,0 m, 4,0 m hoặc 6,0 m.
- Riêng 220 kV: thêm điều kiện điện trường. Điểm d khoản 1 Điều 16: cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m ngoài nhà và không quá 1 kV/m trong nhà, đo cách mặt đất 01 m; kết cấu kim loại phải nối đất.
- Từ 500 kV trở lên: không được có nhà để ở, làm việc trong hành lang. Khoản 8 Điều 68 Luật Điện lực, trừ công trình chuyên ngành phục vụ vận hành chính lưới điện đó.
- Nhà gần hành lang 500 kV. Khoản 2 Điều 16 Nghị định 62/2025/NĐ-CP: phải bảo đảm cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m và nối đất kết cấu kim loại.
Xây mới cũng đi theo đúng các điều kiện đó. Khoản 3 Điều 4 Nghị định 62/2025/NĐ-CP yêu cầu trước khi xây mới, sửa chữa, cải tạo nhà trong hành lang, người xây phải thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đường dây. Cơ quan cấp phép xây dựng phải lấy ý kiến đơn vị quản lý vận hành lưới điện trước khi cấp phép.
Theo điểm c khoản 2 Điều 14, chi phí cải tạo công trình điện lực khi xây, sửa nhà trong hành lang do chủ đầu tư nhà ở chi trả. Người mua đất cần tính khoản này vào chi phí xây dựng, cùng với chi phí xây nhà thông thường. Thủ tục xin phép có ở bài xin giấy phép xây dựng, cách tra giấy phép có ở bài kiểm tra giấy phép xây dựng online.
Có nhà rồi cũng không được dùng tự do. Khoản 2 Điều 4 yêu cầu chủ nhà chằng néo, gia cố mái để không bay vào đường dây. Chủ nhà cũng không được dùng mái hay bộ phận nào của nhà vào việc có thể vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện. Ý định nâng tầng nhà hay làm sân thượng phơi đồ dưới đường dây phải tính lại từ đầu.
Nhà đang có sẵn trong hành lang được bồi thường thế nào?

Khoản 3 Điều 16 Nghị định 62/2025/NĐ-CP áp cho nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang đường dây từ 220 kV trở xuống. Chủ sở hữu được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ thực hiện 01 lần.
- Nhà xây trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất, trước ngày có thông báo thu hồi đất. Điểm a: được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích nằm trong hành lang; mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Nhà xây trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất. Điểm b: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ theo điều kiện thực tế.
- Nhà chưa đạt điều kiện mái, tường không cháy. Điểm c: tỉnh chỉ đạo xem xét hỗ trợ cải tạo cho đạt.
- Nhà không cải tạo được, phải dỡ bỏ hoặc di dời. Điểm d: bồi thường, hỗ trợ theo pháp luật đất đai.
Với nhà nằm giữa hai đường dây 500 kV có khoảng cách ngang giữa hai dây pha ngoài cùng gần nhất không quá 60 m, khoản 4 Điều 16 cho chủ nhà chọn một trong hai cách. Cách thứ nhất là nhận bồi thường, hỗ trợ để di dời như nhà phải giải tỏa. Cách thứ hai là ở lại, nộp văn bản đề nghị trong 15 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất để xây đường dây 500 kV xây sau.
Khoản 5 Điều 68 Luật Điện lực còn bảo vệ cả nhà nằm ngoài hành lang. Nếu cường độ điện trường vượt mức cho phép, chủ nhà được bồi thường, hỗ trợ như trường hợp nằm trong hành lang.
Bài này không nêu số tiền vì mức bồi thường, hỗ trợ cho từng địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Muốn biết con số thật, hỏi trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc đơn vị làm công tác bồi thường của dự án. Bức tranh chung về bồi thường có ở bài quy định mới về bồi thường khi thu hồi đất.
Đất trong hành lang không bị thu hồi thì bồi thường ra sao?

Điều 106 Luật Đất đai xử lý trường hợp xây công trình có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất trong hành lang. Khi đó người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất và thiệt hại tài sản trên đất. Điểm a khoản 3 Điều 68 Luật Điện lực nói cùng ý đó. Cách tính nằm ở khoản 1 Điều 18 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Đất ở bị chuyển thành đất phi nông nghiệp không phải đất ở hoặc đất nông nghiệp. Điểm a: Tbt = (G1 trừ G2) nhân S; G1 là giá đất ở bình quân mỗi m², G2 là giá loại đất mới, S là diện tích bị đổi mục đích.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở bị chuyển thành đất nông nghiệp. Điểm b: Tbt = (G3 trừ G4) nhân S theo cách tương tự.
- Không đổi mục đích nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng. Điểm c: mức bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo tình hình thực tế.
- Nhà, công trình, tài sản phải giải tỏa. Khoản 2 Điều 18: bồi thường theo mức thiệt hại.
Khoản 3 Điều 18 có một chi tiết ít bài nhắc. Khi hành lang chiếm khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình, thì phần đất còn lại cũng được bồi thường. Điều kiện là phần còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu do tỉnh quy định với đất ở, hoặc không đủ điều kiện xây công trình với đất có công trình.
Khoản 4 Điều 18 xử lý trường hợp đất ở có nhà trong hành lang mà phải di chuyển chỗ ở theo quyết định của cơ quan nhà nước. Ngoài khoản bồi thường, người sử dụng đất được bố trí tái định cư nếu có nhu cầu. Họ còn được bồi thường chi phí di chuyển và hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất.
Nếu việc dùng đất gây ảnh hưởng tới an toàn công trình điện lực mà không khắc phục được, Nhà nước thu hồi đất và bồi thường. Căn cứ là điểm c khoản 3 Điều 68 Luật Điện lực và khoản 3 Điều 210 Luật Đất đai. Giá đất dùng để tính chịu ảnh hưởng của bảng giá đất 2026; với đất nông nghiệp, xem thêm bài giá đền bù đất nông nghiệp.
Cáp ngầm và trạm điện có hành lang không?
Có. Ngoài đường dây trên không, Nghị định 62/2025/NĐ-CP còn quy định hành lang cho cáp ngầm và trạm điện.
- Cáp ngầm đặt trực tiếp trong đất: 1,0 m (đất ổn định) hoặc 1,5 m (đất không ổn định). Điểm b khoản 2 Điều 10, tính từ mặt ngoài vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía.
- Cáp đặt dưới nước sông, hồ: 20 m nơi không có tàu thuyền qua lại, 100 m nơi có tàu thuyền. Cùng điểm b; cáp đặt trong vùng biển là 100 m.
- Chiều sâu hành lang cáp ngầm: thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp 1,5 m. Điểm b khoản 3 Điều 10, với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
- Trạm điện không có tường rào: 2,0 m (tới 22 kV), 3,0 m (35 kV). Khoản 1 Điều 11, tính tới bộ phận mang điện gần nhất. Trạm có tường rào thì hành lang tính tới điểm ngoài cùng của móng, kè tường hoặc hàng rào (khoản 2).
Cáp ngầm khó thấy bằng mắt, nên người mua nhà phố hay bỏ qua. Nếu định đào móng, làm tầng hầm hay bể nước sát mép đường, nên hỏi đơn vị điện lực khu vực trước khi thiết kế. Các yếu tố khác ảnh hưởng phần được xây có ở bài chỉ giới xây dựng và bài mật độ xây dựng.
Trong hành lang lưới điện bị cấm làm gì?

Điều 4 và Điều 15 Nghị định 62/2025/NĐ-CP liệt kê các việc người dùng đất trong và gần hành lang phải tránh.
- Không thả diều, vật thể bay gần lưới điện. Khoản 6 Điều 4: trong phạm vi 1.000 m từ mép ngoài lưới điện cao áp, siêu cao áp trên không, hoặc 500 m với lưới điện trung áp.
- Không đắp đất, xếp vật liệu, đổ phế thải làm thay đổi khoảng cách dây tới mặt đất. Khoản 7 Điều 4.
- Không câu cá trong hành lang ở ao, hồ có đường dây cao áp đi qua. Khoản 5 Điều 4; chủ ao phối hợp cắm biển cảnh báo.
- Lúa, hoa màu trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5 m. Khoản 3 Điều 15.
Cây trồng là chuyện hay phát sinh nhất. Khoản 4 Điều 15 giao người sử dụng đất, chủ sở hữu cây thường xuyên kiểm tra và chặt tỉa phần cây có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện. Khoản 6 Điều 68 Luật Điện lực quy định cây phát triển vi phạm khoảng cách mà gây sự cố lưới điện thì chủ cây, người sử dụng đất bị xử lý tùy mức độ thiệt hại.
Người mua đất vườn hay đất trồng cây lâu năm có đường dây đi qua nên tính trước: cây ăn quả cao, tre, bạch đàn trong hành lang sẽ phải tỉa thường xuyên. Đất nông nghiệp trong hành lang muốn lên đất ở còn phải qua bài toán đất nông nghiệp có được xây nhà không.
Một điểm nữa: khoản 4 Điều 8 cho đơn vị điện lực vào đất của người khác để kiểm tra, sửa chữa, bảo trì. Đơn vị điện lực phải báo trước kế hoạch sửa chữa định kỳ tối thiểu 05 ngày; sự cố thì được vào ngay và báo sau. Gây thiệt hại thì đơn vị điện lực bồi thường theo pháp luật dân sự.
Kiểm tra gì trước khi mua đất dưới đường điện cao thế?

Theo quan sát của đội ngũ MREAL, người mua thường chỉ hỏi “có xây được không” mà quên hỏi “xây được bao nhiêu” và “ai đã nhận bồi thường”. Năm việc nên làm trước khi đặt cọc:
- Hỏi đúng cấp điện áp của đường dây. Biển báo trên cột hoặc đơn vị điện lực khu vực trả lời được. 22 kV, 110 kV, 220 kV hay 500 kV cho ra kết quả hoàn toàn khác nhau.
- Xác định phần thửa đất nằm trong hành lang. Khoản 4 và khoản 5 Điều 210 Luật Đất đai giao đơn vị quản lý công trình và Ủy ban nhân dân các cấp công bố công khai mốc giới hành lang. Hỏi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về mốc giới đã công bố.
- Đối chiếu sổ và bản đồ. Xem bản đồ địa chính, mục đích sử dụng và ký hiệu các loại đất trên sổ, phân biệt đất ở với đất trồng cây trong cùng thửa.
- Hỏi người bán về khoản bồi thường đã nhận. Bồi thường theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 62/2025/NĐ-CP thực hiện 01 lần. Nếu chủ cũ đã nhận, theo nhận định của MREAL người mua sau khó có cơ sở đòi lại; nên ghi rõ việc này trong hợp đồng.
- Tính lại giá theo phần đất dùng được. Phần đất trong hành lang bị giới hạn xây, trồng. Định giá theo cả thửa như đất bình thường là định giá sai, xem cách tính ở bài định giá nhà đất.
Những bước kiểm tra pháp lý chung khác có ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất. Khi đã quyết mua, các điều khoản về hành lang lưới điện nên ghi rõ trong hợp đồng đặt cọc mua đất và hợp đồng mua bán nhà đất.
Theo kinh nghiệm của đội ngũ MREAL, đất có đường dây đi qua thường được chào giá thấp hơn khu xung quanh. Mức giảm đó chỉ có ý nghĩa khi bạn biết chính xác phần nào xây được, phần nào chỉ để trồng rau. Nếu vùng đó còn có quy hoạch treo chồng lên, rủi ro nhân đôi, đọc thêm bài quy hoạch treo và bài tranh chấp đất đai cần kiểm tra trước khi mua.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 51 về hành lang an toàn lưới điện còn áp dụng không?
Không. Nghị định 51/2020/NĐ-CP và Nghị định 14/2014/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 04/3/2025, theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.
Nghị định mới nhất về hành lang an toàn lưới điện là văn bản nào?
Tính tới ngày 18/10/2026 là Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025, đã được đính chính bởi Quyết định 305/QĐ-BCT ngày 12/02/2026. Bộ Công Thương đang soạn dự thảo nghị định thay thế, chưa ban hành.
Nghị định 62 về hành lang an toàn lưới điện quy định gì?
Nghị định quy định kích thước hành lang đường dây trên không (Điều 9), cáp ngầm (Điều 10) và trạm điện (Điều 11). Nghị định cũng quy định việc dùng đất trong hành lang (Điều 14), cây (Điều 15) và điều kiện để nhà ở tồn tại (Điều 16).
Quy định hành lang an toàn lưới điện 110kV là bao nhiêu mét?
Chiều rộng 4,0 m tính từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh. Nhà trong hành lang 110 kV phải cách dây gần nhất ít nhất 4,0 m khi dây võng cực đại (Điều 9, Điều 16 Nghị định 62/2025/NĐ-CP).
Hành lang đường điện 35kV rộng bao nhiêu?
Dây bọc 1,5 m, dây trần 3,0 m mỗi bên, tính từ dây ngoài cùng khi dây ở trạng thái tĩnh (điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 62/2025/NĐ-CP).
Quy định về hành lang an toàn lưới điện 220kV với nhà ở thế nào?
Hành lang rộng 6,0 m mỗi bên. Nhà được tồn tại nếu mái, tường không cháy, không cản trở lối kiểm tra và cách dây ít nhất 6,0 m. Điện trường phải dưới 5 kV/m ngoài nhà, không quá 1 kV/m trong nhà, kết cấu kim loại nối đất.
Quy định hành lang an toàn lưới điện 500kV có cho ở không?
Không. Khoản 8 Điều 68 Luật Điện lực không cho phép tồn tại nhà ở và công trình có người sinh sống, làm việc trong hành lang đường dây từ 500 kV trở lên. Hành lang 500 kV rộng 7,0 m mỗi bên tính từ dây ngoài cùng.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Chụp biển báo trên cột điện gần thửa đất. Ghi lại cấp điện áp để tra đúng dòng trong bảng ở trên.
- Hỏi Ủy ban nhân dân cấp xã về mốc giới hành lang đã công bố. Kèm câu hỏi thửa đất đã từng nhận bồi thường, hỗ trợ do hạn chế sử dụng chưa.
- Tính lại giá theo phần đất ngoài hành lang. Trả giá dựa trên diện tích xây được, không dựa trên tổng diện tích sổ.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang có thửa đất vướng thủ tục, xem thêm bài thủ tục đất đai theo tỉnh và bài chuyển mục đích sử dụng đất.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một thửa đất cụ thể. Phạm vi hành lang thực tế phải xác định theo cấp điện áp, vị trí dây và mốc giới đã công bố. Mức bồi thường, hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đất trong hành lang đang tranh chấp, đang chờ bồi thường hoặc sắp xây nhà thì bạn nên tham vấn luật sư. Hãy hỏi thêm đơn vị quản lý lưới điện và kiểm tra tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 18/10/2026. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 theo bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH: Điều 68. Nghị định 62/2025/NĐ-CP (đính chính bởi Quyết định 305/QĐ-BCT ngày 12/02/2026): Điều 4, 8, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 53. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH: Điều 106, 210. Nghị định 88/2024/NĐ-CP: Điều 18.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận