🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Thời hiệu thừa kế là thời hạn yêu cầu chia di sản: 30 năm với nhà đất, 10 năm với động sản, tính từ ngày người để lại di sản mất. Quá 30 năm, nhà đất thuộc người thừa kế đang quản lý. Tòa chỉ áp thời hiệu khi có bên yêu cầu.
Nội dung bài viết
- Thời hiệu thừa kế là gì?
- Ba mốc thời hiệu trong Điều 623 khác nhau thế nào?
- Mốc 30 năm bắt đầu tính từ ngày nào?
- Người mất trước năm 1990 thì tính thế nào?
- Hết 30 năm thì nhà đất thuộc về ai?
- Hết thời hiệu, tòa có còn chia di sản không?
- Đất thừa kế đã thành tài sản chung thì có hết thời hiệu không?
- Những khoảng thời gian nào không tính vào thời hiệu?
- Còn trong thời hiệu thì nên làm gì với đất chưa chia?
- Bảng tra nhanh theo năm người để lại di sản mất
- Xác nhận quyền thừa kế 10 năm và nghĩa vụ 03 năm dùng khi nào?
- Thời hiệu thừa kế khác thời hiệu tranh chấp đất đai thế nào?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Nhiều gia đình để đất của ông bà, bố mẹ đứng tên người đã mất hàng chục năm. Không ai giục chia vì “đất vẫn nằm đó”. Đến lúc một người muốn bán phần của mình, hoặc một người con ở xa về đòi chia, câu hỏi đầu tiên luật sư hỏi lại là: người để lại đất mất năm nào.
Con số đó quyết định gần như mọi thứ phía sau. Bài này giải thích thời hiệu thừa kế đọc thế nào, mốc 30 năm tính từ ngày nào, người mất trước năm 1990 thì sao, và quá hạn thì đất về tay ai. Bức tranh chung về đất chưa chia, vì sao chưa bán được, có ở bài đất thừa kế chưa chia. Cách chia khi không có di chúc có ở bài cách chia đất thừa kế không có di chúc.
Chúng tôi đọc nguyên văn Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 theo bản đăng Công báo ngày 23/10/2026, đối chiếu trạng thái hiệu lực trên cơ sở dữ liệu vbpl.vn. Cùng ngày, chúng tôi đọc Án lệ số 26/2018/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH và Luật Công chứng 46/2024/QH15.
Thời hiệu thừa kế là gì?
Thời hiệu là một khoảng thời gian luật đặt ra. Hết khoảng đó thì phát sinh hậu quả pháp lý cho người trong cuộc. Với thừa kế, hậu quả quan trọng nhất là mất quyền yêu cầu chia di sản.
- Định nghĩa chung nằm ở Điều 149. Khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự: thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thì phát sinh hậu quả pháp lý theo điều kiện luật quy định.
- Thời hiệu thừa kế nằm ở Điều 623. Điều này gom ba mốc: yêu cầu chia di sản, yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế, yêu cầu người thừa kế trả nghĩa vụ tài sản của người chết.
- Đồng hồ chạy từ thời điểm mở thừa kế. Khoản 1 Điều 611: thời điểm mở thừa kế là lúc người có tài sản chết.
- Không phải hạn để sang tên sổ. Thời hiệu nói về quyền đi kiện đòi chia, không phải thời hạn làm thủ tục ở văn phòng đăng ký đất đai.
Nói gọn, nếu bạn là con của người đã mất và chưa nhận phần nhà đất của mình, luật cho bạn 30 năm để đòi chia. Ngoài khoảng đó, phần của bạn có thể không còn đòi được bằng con đường chia thừa kế. Danh sách ai là người thừa kế ở hàng đầu có ở bài hàng thừa kế thứ nhất.
Ba mốc thời hiệu trong Điều 623 khác nhau thế nào?

Người ta hay chỉ nhớ con số 30 năm. Thực ra Điều 623 có ba khoản, áp cho ba loại yêu cầu khác nhau, và hai mốc ngắn hơn nhiều.
- 30 năm để chia nhà đất. Khoản 1 Điều 623: thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- 10 năm để xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế. Khoản 2: người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác trong 10 năm.
- 03 năm để đòi nợ người đã mất. Khoản 3: yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại có thời hiệu 03 năm.
- Cả ba đều tính từ ngày mở thừa kế. Không có mốc nào tính từ ngày phát hiện ra di sản hay ngày làm sổ.
Mốc 10 năm hay bị bỏ quên nhất. Một người con ngoài giá thú muốn được công nhận là con để hưởng thừa kế, hoặc một người muốn chứng minh người khác không có quyền hưởng, phải để ý mốc này. Người được hưởng nhưng muốn từ chối thì đọc bài văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Đất bố mẹ cho con khi còn sống là chuyện khác, xem bài bố mẹ cho tặng nhà đất cho con.
Mốc 30 năm bắt đầu tính từ ngày nào?

Đồng hồ không chạy từ ngày làm giấy chứng tử, ngày cúng giỗ đầu hay ngày cả nhà ngồi bàn chuyện chia đất. Nó chạy từ thời điểm người có tài sản chết.
- Ngày mất là thời điểm mở thừa kế. Khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự.
- Người bị tòa tuyên bố đã chết thì lấy ngày tòa xác định. Cũng khoản 1 Điều 611 dẫn về khoản 2 Điều 71: đó là ngày ghi trong quyết định tuyên bố chết của tòa.
- Cách đếm ngày theo Điều 151. Thời hiệu tính từ lúc bắt đầu ngày đầu tiên và chấm dứt khi kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.
- Bố mất trước, mẹ mất sau là hai lần mở thừa kế. Mỗi người có một mốc riêng, phần đất của từng người chạy đồng hồ riêng.
Điểm cuối hay làm nhiều nhà tính sai. Đất là tài sản chung của bố mẹ. Bố mất năm 1995 thì phần của bố có mốc 30 năm hết vào năm 2025. Mẹ mất năm 2010 thì phần của mẹ còn thời hiệu tới năm 2040. Một thửa đất có thể có phần đã hết thời hiệu và phần còn hạn. Trường hợp con mất trước cha mẹ, phần của cháu được tính theo bài thừa kế thế vị.
Người mất trước năm 1990 thì tính thế nào?

Nhiều thửa đất ở nông thôn đứng tên ông bà mất từ những năm 1970, 1980. Câu hỏi “Thời hiệu chia thừa kế trước năm 1990” là một trong những tìm kiếm phổ biến nhất về chủ đề này. Tòa án nhân dân tối cao đã trả lời bằng một án lệ.
- Án lệ 26/2018/AL xử đúng tình huống này. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2018. Tình huống: người để lại di sản là bất động sản chết trước ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30/8/1990, còn lúc xử sơ thẩm thì Bộ luật Dân sự 2015 đã có hiệu lực.
- Mốc bắt đầu là ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế. Giải pháp pháp lý của án lệ: thời điểm bắt đầu tính thời hiệu là ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30/8/1990.
- Độ dài thời hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015. Án lệ xác định thời hiệu theo khoản 1 Điều 623, tức 30 năm với bất động sản.
- Điều 688 cho áp thời hiệu mới. Điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự: với giao dịch xác lập trước ngày Bộ luật có hiệu lực, thời hiệu áp dụng theo Bộ luật này.
Cộng 30 năm từ năm 1990, thời hiệu chia di sản nhà đất của người mất trước năm 1990 đã hết vào năm 2020. Trong vụ án được chọn làm án lệ, người mẹ mất năm 1972 và các con khởi kiện năm 2010. Tòa phúc thẩm cho rằng đã hết thời hiệu. Tòa giám đốc thẩm thì nhận định thời hiệu vẫn còn, vì tính theo Bộ luật 2015 với mốc năm 1990. Nếu gia đình bạn có đất của người mất trước 1990 mà chưa chia, năm 2026 là thời điểm nên ngồi lại với luật sư, không nên tự suy.
Hết 30 năm thì nhà đất thuộc về ai?

Hết thời hiệu không có nghĩa là đất bị “vô chủ” ngay. Khoản 1 Điều 623 xếp thứ tự người nhận khá rõ.
- Trước hết là người thừa kế đang quản lý di sản. Hết thời hạn 30 năm thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
- Không có người thừa kế quản lý thì xét người đang chiếm hữu. Điểm a khoản 1 Điều 623 dẫn sang Điều 236.
- Điều kiện chiếm hữu rất chặt. Điều 236: chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong 30 năm với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu.
- Không ai chiếm hữu thì thuộc Nhà nước. Điểm b khoản 1 Điều 623.
Hệ quả thực tế: người con đang ở trên đất, trông nom nhà thờ, đóng thuế đất qua nhiều năm thường là người được lợi khi thời hiệu hết. Người con đi làm ăn xa, không ở, không quản lý, là người chịu thiệt. Theo quan sát nghề nghiệp của đội ngũ MREAL qua hơn 100 giao dịch, phần lớn mâu thuẫn trong các gia đình chúng tôi gặp bắt đầu đúng ở chỗ này: ai được coi là “đang quản lý”. Hồ sơ chứng minh việc quản lý có thể gồm biên lai thuế đất, hóa đơn điện nước, giấy tờ xây sửa nhà. Cách đọc tên người sử dụng đất ghi trên sổ có ở bài cách đọc sổ đỏ.
Hết thời hiệu, tòa có còn chia di sản không?

Có thể còn. Đây là điểm ít bài viết nói rõ, và cũng là lý do câu “Hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế” được tìm nhiều.
- Tòa không tự áp thời hiệu. Khoản 2 Điều 149: tòa chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên.
- Yêu cầu phải đưa ra trước bản án sơ thẩm. Cũng khoản 2 Điều 149: yêu cầu này phải được đưa ra trước khi tòa cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.
- Người được lợi có quyền không dùng thời hiệu. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng, trừ khi việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ.
- Không ai yêu cầu thì vụ việc xét như bình thường. Khi không bên nào yêu cầu áp dụng thời hiệu, tòa không có căn cứ để tự áp.
Nói cách khác, mốc 30 năm là một tấm khiên cho người đang quản lý đất. Họ phải tự giơ khiên lên trước khi tòa sơ thẩm ra bản án. Nếu cả nhà đồng ý chia, thời hiệu gần như không còn ý nghĩa. Chuẩn bị đơn khởi kiện có ở bài đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, chi phí án phí có ở bài án phí tranh chấp đất đai.
Đất thừa kế đã thành tài sản chung thì có hết thời hiệu không?

Câu hỏi này hay xuất hiện khi anh chị em đã từng ngồi với nhau, nói miệng là “đất của bố mẹ để chung, chưa chia”. Án lệ 26 cho thấy tòa nhìn vào sự thừa nhận của tất cả người thừa kế.
- Tòa sơ thẩm từng chia như tài sản chung. Trong vụ án làm án lệ, tòa sơ thẩm coi di sản của người mẹ là tài sản chung chưa chia của các con và tuyên chia.
- Tòa giám đốc thẩm nói cách làm đó không đúng. Lý do được ghi trong án lệ: có đồng thừa kế không thừa nhận tài sản đang tranh chấp là di sản chưa chia của người mẹ.
- Tòa dẫn hướng dẫn cũ của chính Tòa án nhân dân tối cao. Nhận định viện dẫn Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP, tiểu mục 2.4 mục 2 phần I.
- Bài học thực tế là giấy tờ, không phải lời nói. Thỏa thuận miệng rất khó chứng minh sau vài chục năm.
Nếu anh chị em đã thống nhất để đất chung chưa chia, cách an toàn là lập văn bản có chữ ký của tất cả người thừa kế, công chứng hoặc chứng thực. Văn bản đó vừa ghi nhận ai là người thừa kế, vừa ghi nhận di sản chưa chia. Nội dung chi tiết hai loại văn bản có ở bài khai nhận di sản thừa kế. Tình huống một người không chịu ký có ở bài các tình huống tranh chấp đất đai.
Những khoảng thời gian nào không tính vào thời hiệu?
Bộ luật Dân sự có một điều chung để “dừng đồng hồ” trong một số hoàn cảnh. Điều này áp cho thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.
- Bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Khoản 1 Điều 156: khoảng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm người có quyền không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
- Người có quyền chưa có người đại diện. Khoản 2 Điều 156: người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực mà chưa có người đại diện.
- Người đại diện chết hoặc không thể tiếp tục đại diện. Khoản 3 Điều 156 áp khi chưa có người đại diện khác thay thế.
- Phải chứng minh được, không tự suy. Trở ngại khách quan phải là hoàn cảnh làm người đó không thể biết quyền bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện quyền.
Đi làm xa, bận việc hay ngại va chạm với anh chị em không tự động được coi là trở ngại khách quan. Nếu bạn định dựa vào Điều 156, hãy gom bằng chứng cụ thể về hoàn cảnh đó và hỏi luật sư trước khi nộp đơn.
Còn trong thời hiệu thì nên làm gì với đất chưa chia?

Cách giữ quyền tốt nhất là không để chuyện tới mức phải tính thời hiệu. Khi còn trong hạn và các bên còn nói chuyện được, con đường thỏa thuận ngắn hơn đi kiện rất nhiều.
- Thừa kế được làm khi chưa có sổ đứng tên mình. Điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai miễn điều kiện có Giấy chứng nhận cho trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất.
- Công chứng văn bản phân chia di sản. Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định công chứng văn bản phân chia di sản, kể cả khi chỉ có một người thừa kế.
- Có bước niêm yết trước khi công chứng. Khoản 4 Điều 59: tổ chức công chứng niêm yết việc tiếp nhận và chỉ công chứng khi không có khiếu nại, tố cáo.
- Đăng ký biến động trong 30 ngày. Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai: với thừa kế, thời hạn tính từ ngày phân chia xong di sản hoặc từ ngày bản án, quyết định của tòa có hiệu lực.
Thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất có ở bài sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất. Nơi nộp, số ngày và mẫu đơn nay do từng tỉnh quy định, xem bài thủ tục đất đai theo tỉnh. Chi phí phải chuẩn bị có ở bài phí công chứng nhà đất và bài lệ phí trước bạ nhà đất.
Bảng tra nhanh theo năm người để lại di sản mất
Bảng dưới đây cộng tròn 30 năm theo khoản 1 Điều 623. Ngày hết hạn chính xác tính theo ngày mất cụ thể và Điều 151. Bảng chưa tính các khoảng thời gian không tính vào thời hiệu ở Điều 156.
| Người để lại nhà đất mất | Mốc bắt đầu tính | Thời hiệu chia nhà đất hết vào | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trước ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 | Ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế | Năm 2020 | Án lệ 26/2018/AL |
| Năm 1995 | Ngày mất | Năm 2025 | Đã hết nếu có bên yêu cầu áp thời hiệu |
| Năm 1996 | Ngày mất | Năm 2026 | Còn vài tháng hoặc vừa hết, tính theo ngày mất |
| Năm 2000 | Ngày mất | Năm 2030 | Còn trong thời hiệu |
| Năm 2017 trở đi | Ngày mất | Năm mất cộng 30 | Áp thẳng Bộ luật Dân sự 2015 |
Hai mốc ngắn hơn cũng dùng cùng cách cộng: xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế cộng 10 năm, đòi người thừa kế trả nợ của người mất cộng 03 năm. Nếu người mất để lại di chúc, cách xác định di chúc có hiệu lực từ khi nào có ở bài di chúc có hiệu lực khi nào.
Xác nhận quyền thừa kế 10 năm và nghĩa vụ 03 năm dùng khi nào?
Hai mốc này ít người để ý vì không gắn trực tiếp với việc chia đất. Nhưng chúng quyết định ai được ngồi vào bàn chia và ai phải trả nợ.
- 10 năm để được công nhận là người thừa kế. Khoản 2 Điều 623: yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình có thời hiệu 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- 10 năm để gạt người không có quyền ra. Cũng khoản 2: yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác có cùng thời hiệu 10 năm.
- 03 năm cho chủ nợ của người đã mất. Khoản 3: yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại có thời hiệu 03 năm.
- Nghĩa vụ chỉ trong phạm vi di sản. Điều 615 Bộ luật Dân sự: người hưởng thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ khi có thỏa thuận khác.
Ví dụ thường gặp: người mất còn nợ một khoản vay có thế chấp đất. Phía ngân hàng hay chủ nợ cần chú ý mốc 03 năm. Phía người thừa kế cần biết mình chỉ trả trong phạm vi di sản nhận được. Khoản vay thế chấp bằng sổ đỏ có ở bài giải chấp sổ đỏ.
Thời hiệu thừa kế khác thời hiệu tranh chấp đất đai thế nào?

Đây là chỗ nhiều người nhầm nhất. Có người nghĩ tranh chấp đất thì cứ kiện lúc nào cũng được, nên đất thừa kế cũng vậy. Bộ luật Dân sự tách hai chuyện này ra.
- Tranh chấp quyền sử dụng đất không áp thời hiệu khởi kiện. Khoản 3 Điều 155: thời hiệu khởi kiện không áp dụng với tranh chấp về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai.
- Yêu cầu chia di sản có thời hiệu riêng. Khoản 1 Điều 623 đặt 30 năm cho yêu cầu chia di sản là bất động sản.
- Bảo vệ quyền sở hữu cũng không áp thời hiệu khởi kiện. Khoản 2 Điều 155, trừ khi Bộ luật hoặc luật khác quy định khác.
- Gọi đúng tên yêu cầu ngay trong đơn. Đơn đòi chia di sản và đơn tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng là hai loại khác nhau.
Đất đã chia xong, mỗi người có sổ riêng, nay cãi nhau về ranh giới là tranh chấp đất đai thông thường, phải qua hòa giải ở cấp xã. Mẫu đơn có ở bài mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi UBND xã. Đất đã có sổ mà vẫn tranh chấp thì đọc bài giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
Câu hỏi thường gặp
Ví dụ thời hiệu thừa kế?
Bố mất ngày 10/3/2000 để lại một thửa đất, chưa chia, sổ vẫn đứng tên bố. Theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự, các con có 30 năm để yêu cầu chia, tức tới khoảng tháng 3/2030. Sau mốc đó, nếu có người yêu cầu áp thời hiệu, đất thuộc người thừa kế đang quản lý.
Thời hiệu chia thừa kế trước năm 1990?
Theo Án lệ 26/2018/AL, người để lại nhà đất chết trước ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30/8/1990 thì thời hiệu tính từ ngày công bố Pháp lệnh đó. Độ dài thời hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015, tức 30 năm. Mốc 30 năm này đã qua vào năm 2020.
Thời điểm mở thừa kế?
Là thời điểm người có tài sản chết (khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự). Người bị tòa tuyên bố đã chết thì lấy ngày ghi trong quyết định của tòa theo khoản 2 Điều 71. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế?
Tòa chỉ áp thời hiệu khi một bên yêu cầu và yêu cầu đó đưa ra trước khi tòa sơ thẩm ra bản án (khoản 2 Điều 149). Nếu có yêu cầu, di sản thuộc người thừa kế đang quản lý. Nếu không ai yêu cầu, tòa không tự áp thời hiệu.
Án lệ về thời hiệu thừa kế?
Đó là Án lệ 26/2018/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông qua ngày 17/10/2018. Án lệ xác định mốc bắt đầu và độ dài thời hiệu chia di sản là bất động sản khi người để lại di sản chết trước năm 1990.
Thời điểm mở thừa kế theo di chúc?
Vẫn là thời điểm người lập di chúc chết. Khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Vì vậy thời hiệu 30 năm với nhà đất theo di chúc cũng tính từ ngày người lập di chúc mất.
Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015?
Là điều quy định thời hiệu thừa kế, gồm ba khoản. Khoản 1: 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản để yêu cầu chia di sản. Khoản 2: 10 năm để xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế. Khoản 3: 03 năm để yêu cầu người thừa kế trả nghĩa vụ tài sản của người chết.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Ghi lại ngày mất của từng người đứng tên đất. Lấy giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử, ghi riêng ngày mất của bố, của mẹ, rồi cộng 30 năm cho từng người.
- Chụp sổ và gom giấy tờ chứng minh ai đang quản lý. Biên lai thuế đất, hóa đơn điện nước, giấy phép xây sửa nhà là bằng chứng quan trọng khi thời hiệu sắp hết.
- Hẹn cả nhà lập văn bản trước khi chạm mốc 30 năm. Thỏa thuận phân chia có công chứng nhanh và rẻ hơn nhiều so với một vụ kiện kéo dài.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn định mua một thửa đất có nguồn gốc thừa kế, xem thêm bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất và bài tranh chấp đất đai, kiểm tra trước khi mua.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một vụ thừa kế cụ thể. Việc tòa có áp thời hiệu hay không, ai được coi là người đang quản lý di sản, và một khoảng thời gian có được trừ khỏi thời hiệu hay không đều phụ thuộc chứng cứ của từng hồ sơ. Nhà đất thừa kế đang có tranh chấp thì bạn nên tham vấn luật sư và kiểm tra tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 23/10/2026. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực 01/01/2017): Điều 149, Điều 151, Điều 155, Điều 156, Điều 236, khoản 1 Điều 611, Điều 615, Điều 623, khoản 1 Điều 643, điểm d khoản 1 Điều 688. Án lệ số 26/2018/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2018. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH: điểm a khoản 1 Điều 45, khoản 3 Điều 133. Luật Công chứng số 46/2024/QH15: Điều 59.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận