🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Án phí tranh chấp đất đai năm 2026 vẫn tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Toà chỉ xét đất thuộc ai thì án phí 300.000 đồng. Toà phải định giá hoặc chia phần thì tính theo giá trị, từ 5% giảm dần. Ai có yêu cầu không được chấp nhận thì chịu.
Nội dung bài viết
- Án phí tranh chấp đất đai năm 2026 là bao nhiêu?
- Vụ của bạn có giá ngạch hay không có giá ngạch?
- Bảng mức án phí sơ thẩm theo giá trị đất tranh chấp
- Cách tính án phí tranh chấp đất đai như thế nào?
- Giá đất để tính án phí lấy ở đâu?
- Tạm ứng án phí nộp bao nhiêu, ở đâu, trong mấy ngày?
- Án phí ai phải chịu khi bản án tuyên?
- Chia thừa kế, chia tài sản chung là đất thì án phí tính ra sao?
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng hay tiền cọc thì án phí thế nào?
- Ai được miễn hoặc giảm án phí?
- Hoà giải, rút đơn hay vắng mặt thì tiền tạm ứng đi đâu?
- Kháng cáo thì nộp thêm bao nhiêu?
- Ngoài án phí, một vụ kiện đất còn tốn những khoản nào?
- Năm điều nên làm trước khi nộp tạm ứng án phí
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Người định kiện đất thường hỏi câu này đầu tiên, và thường nhận được một bảng sáu bậc mà không ai giải thích mình rơi vào bậc nào. Có người lo tới mức bỏ kiện vì nghĩ phải nộp vài trăm triệu ngay. Có người lại tưởng chỉ mất 300.000 đồng rồi bị giấy báo tạm ứng hàng chục triệu làm choáng.
Bài này đọc thẳng văn bản gốc để trả lời từng câu: vụ của bạn tính theo cách nào, nộp bao nhiêu, nộp ở đâu, ai chịu cuối cùng, và khi nào được miễn, giảm hay trả lại. Nếu bạn chưa viết đơn, đọc trước bài đơn khởi kiện tranh chấp đất đai. Nếu chưa chắc có nên ra toà, đọc bài giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
Căn cứ được đọc nguyên văn ngày 03/10/2026 từ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 trên Công báo, tình trạng “Còn hiệu lực” kiểm trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, và Bộ luật Tố tụng dân sự bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH.
Án phí tranh chấp đất đai năm 2026 là bao nhiêu?
Không có một con số chung. Án phí phụ thuộc vào việc toà có phải xác định giá trị đất hay không, và phần bạn thắng hay thua bao nhiêu.
- Văn bản áp dụng vẫn là Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Ngày 03/10/2026, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ghi văn bản này “Còn hiệu lực”, hiệu lực từ 01/01/2017.
- Không có giá ngạch: 300.000 đồng. Mục 1.1 Danh mục án phí áp cho tranh chấp dân sự mà yêu cầu không phải là một số tiền.
- Có giá ngạch: tính theo giá trị tài sản. Mục 1.3 Danh mục chia sáu bậc, từ 300.000 đồng tới 112.000.000 đồng cộng 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng.
- Phúc thẩm: 300.000 đồng. Mục 2.1 Danh mục áp cho tranh chấp dân sự, không phụ thuộc giá trị đất.
Án phí khác với tạm ứng án phí. Tạm ứng là khoản bạn nộp trước để toà thụ lý. Án phí là khoản toà quyết định ai chịu trong bản án. Hai khoản này được tính và xử lý khác nhau, mỗi phần có mục riêng ở dưới.
Vụ của bạn có giá ngạch hay không có giá ngạch?

Đây là câu hỏi quyết định số tiền, và nó không phụ thuộc vào việc bạn ghi gì trong đơn mà phụ thuộc vào việc toà phải làm gì để giải quyết.
- Định nghĩa không giá ngạch. Khoản 2 Điều 24 Nghị quyết 326: yêu cầu không phải là một số tiền hoặc không xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
- Định nghĩa có giá ngạch. Khoản 3 Điều 24: yêu cầu là một số tiền, hoặc là tài sản xác định được bằng một số tiền cụ thể.
- Riêng tranh chấp quyền sử dụng đất. Điểm a khoản 2 Điều 27: toà không xem xét giá trị, chỉ xem quyền sử dụng đất của ai, thì tính như không giá ngạch.
- Khi phải định giá hoặc chia phần. Điểm b khoản 2 Điều 27: toà phải xác định giá trị hoặc xác định quyền theo phần, thì tính như có giá ngạch với phần giá trị mà mình được hưởng.
Hai vụ cùng một mảnh đất có thể rơi vào hai cách tính. Hai nhà tranh nhau một dải đất giáp ranh, toà chỉ cần xác định dải đất thuộc ai: thường đi theo điểm a. Ba anh em chia mảnh đất của cha mẹ, toà phải định giá rồi chia phần: đi theo điểm b.
Các tình huống tranh chấp hay gặp, kèm cách nhận diện, có ở bài các tình huống tranh chấp đất đai. Tranh chấp lối đi và lấn chiếm có bài riêng: tranh chấp lối đi chung và đất có sổ đỏ bị lấn chiếm.
Bảng mức án phí sơ thẩm theo giá trị đất tranh chấp
Bảng dưới chép đúng mục 1.3 Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326, đăng Công báo số 125 và 126 ngày 07/02/2017. Cột cuối là phép tính số học của chúng tôi để bạn thấy tỷ lệ thật giảm dần thế nào.
| Giá trị tài sản tranh chấp | Án phí sơ thẩm có giá ngạch | Ví dụ tính | Tỷ lệ trên giá trị |
|---|---|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng | Đất trị giá 5 triệu: 300.000 đồng | Khoảng 6% |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản | 300 triệu: 15.000.000 đồng | 5% |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400 triệu | 600 triệu: 28.000.000 đồng | Khoảng 4,7% |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800 triệu | 1 tỷ: 42.000.000 đồng | 4,2% |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2 tỷ | 2,5 tỷ: 82.000.000 đồng | Khoảng 3,3% |
| Trên 4 tỷ đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ | 10 tỷ: 118.000.000 đồng | Khoảng 1,2% |
Có hai điều bảng này cho thấy mà ít bài nói ra.
- Bảng liền mạch, không có bậc nhảy. Ở đúng 400 triệu, cách tính bậc dưới ra 20 triệu, khớp con số khởi đầu của bậc trên. Tương tự ở 800 triệu, 2 tỷ và 4 tỷ.
- Trên 4 tỷ, án phí gần như đứng yên. Mỗi tỷ vượt thêm chỉ cộng 1 triệu đồng. Một vụ 10 tỷ chịu 118 triệu, chỉ hơn vụ 4 tỷ 6 triệu.
- Đây là án phí sơ thẩm, chưa gồm chi phí khác. Thẩm định tại chỗ, định giá, luật sư là các khoản riêng, xem mục cuối bài.
Cách tính án phí tranh chấp đất đai như thế nào?

Làm theo bốn bước. Bước nào chưa chắc thì dừng ở đó hỏi lại, vì sai một bước là sai cả con số.
- Xác định toà có phải định giá hay chia phần không. Không thì 300.000 đồng, dừng ở đây.
- Xác định giá trị phần mình được hưởng hoặc bị bác. Án phí tính theo phần, không phải giá trị cả thửa đất.
- Đặt giá trị đó vào đúng bậc của bảng. Nhớ chỉ lấy phần vượt mốc dưới để nhân tỷ lệ.
- Áp các khoản giảm nếu có. Hoà giải thành trước phiên toà, thủ tục rút gọn, hoặc được giảm 50% theo Điều 13.
Ba ví dụ dưới đây là phép tính số học trên bảng, không phải vụ thật.
- Chia thừa kế mảnh đất 3 tỷ cho ba người, mỗi người 1 tỷ. Theo điểm a khoản 7 Điều 27, mỗi người chịu án phí theo phần mình được chia: 36 triệu cộng 3% của 200 triệu, tức 42.000.000 đồng mỗi người.
- Tranh chấp phần đất trị giá 300 triệu, toà phải định giá. Người thua chịu 5%, tức 15.000.000 đồng.
- Tranh chấp thửa đất 6 tỷ. 112 triệu cộng 0,1% của 2 tỷ, tức 114.000.000 đồng cho bên phải chịu.
Bài cách chia đất thừa kế không có di chúc và bài hàng thừa kế thứ nhất giúp bạn biết trước mỗi người được bao nhiêu phần, tức là ước được án phí của từng người.
Giá đất để tính án phí lấy ở đâu?

Không phải giá bạn tự nêu, cũng không phải giá người môi giới báo. Khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 326 xếp thứ tự ưu tiên, có giá ở bậc trên thì không xét bậc dưới.
- Thứ nhất: giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Nhận định của chúng tôi: với đất, bảng giá đất của tỉnh là loại giá nhà nước quy định dễ gặp nhất.
- Thứ hai: giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp.
- Thứ ba: giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ vụ án. Như giá ghi trên hợp đồng bạn nộp kèm đơn.
- Thứ tư: giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá.
- Cuối cùng: hỏi cơ quan tài chính cùng cấp. Điểm đ cho cơ quan này 03 ngày làm việc để trả lời. Quá hạn thì toà ấn định mức tạm ứng.
Khoản 2 Điều 8 nói rõ: một cơ sở phía trên đã xác định được giá thì không xem xét các cơ sở tiếp theo. Đây là căn cứ thu tạm ứng. Giá dùng để chia tài sản trong bản án còn có thể qua định giá trong quá trình giải quyết.
Muốn ước trước, bạn có thể tra bảng giá đất của tỉnh ở bài bảng giá đất 2026, rồi đối chiếu cách tính ở bài cách tính giá đất theo m2 và bài định giá nhà đất.
Tạm ứng án phí nộp bao nhiêu, ở đâu, trong mấy ngày?

Đây là khoản tiền bạn phải có trong tay ngay sau khi nộp đơn, nên cần chuẩn bị trước.
- Bao nhiêu. Khoản 2 Điều 7: không giá ngạch thì tạm ứng bằng mức án phí không giá ngạch, tức 300.000 đồng. Có giá ngạch thì bằng 50% án phí dự tính, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
- Ai dự tính. Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự: thẩm phán dự tính số tiền, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện.
- Nộp ở đâu. Khoản 1 và khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 326 giao cơ quan thi hành án dân sự thu án phí và tạm ứng án phí. Nơi nộp cụ thể ghi trên giấy báo của toà.
- Trong mấy ngày. Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự ghi 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo. Điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326 ghi 07 ngày làm việc.
- Nộp xong làm gì. Mang biên lai thu tiền nộp lại cho toà. Khoản 3 Điều 195: thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận biên lai.
Hai văn bản ghi mốc khác nhau một chút. Nhận định của chúng tôi: cứ tính theo mốc ngắn hơn là 07 ngày lịch, nộp sớm thì không ai bắt lỗi. Quá hạn mà không có lý do chính đáng, điểm d khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự cho thẩm phán trả lại đơn.
Ví dụ số học: yêu cầu toà giải quyết tài sản tranh chấp 2,5 tỷ. Án phí dự tính 82.000.000 đồng, tạm ứng 50% là 41.000.000 đồng.
Đơn nộp ở Toà án nhân dân khu vực nơi có đất. Luật số 85/2025/QH15 sửa Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, giao toà khu vực giải quyết sơ thẩm từ 01/7/2025. Điểm c khoản 1 Điều 39 giữ nguyên: tranh chấp bất động sản thì toà nơi có bất động sản giải quyết.
Theo khoản 1 Điều 25, người nộp tạm ứng sơ thẩm là nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, và người có quyền lợi liên quan có yêu cầu độc lập. Nhiều nguyên đơn cùng một yêu cầu thì nộp chung, theo khoản 2 cùng điều.
Án phí ai phải chịu khi bản án tuyên?

Không phải “người khởi kiện chịu”. Nguyên tắc ở khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326 là: yêu cầu của ai không được toà chấp nhận thì người đó chịu án phí cho phần đó.
- Toà chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, theo khoản 2 Điều 26.
- Toà bác toàn bộ yêu cầu. Nguyên đơn chịu toàn bộ, theo khoản 3 Điều 26.
- Toà chấp nhận một phần. Khoản 4 Điều 26: nguyên đơn chịu phần bị bác, bị đơn chịu phần bị chấp nhận.
- Có phản tố hoặc yêu cầu độc lập. Khoản 5 và 6 Điều 26 áp cùng nguyên tắc cho từng yêu cầu.
- Có người được miễn. Khoản 9 Điều 26: người khác vẫn chịu phần của mình.
Tiền tạm ứng bạn đã nộp sẽ được trừ vào nghĩa vụ hoặc được trả lại tuỳ kết quả. Bản án ghi rõ phần này. Đọc kỹ đoạn quyết định về án phí trong bản án trước khi đi nhận lại tiền hay nộp thêm.
Chia thừa kế, chia tài sản chung là đất thì án phí tính ra sao?
Đây là loại vụ có số tiền lớn nhất, vì toà gần như luôn phải định giá rồi chia phần. Khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326 có quy định riêng.
- Mỗi người chịu theo phần mình được chia. Điểm a khoản 7: tính án phí có giá ngạch trên giá trị phần tài sản mỗi người được hưởng.
- Phần bị bác thì người yêu cầu không chịu án phí. Cũng điểm a: với phần toà bác đơn yêu cầu, người yêu cầu chia không phải chịu án phí sơ thẩm.
- Tài sản hoá ra không phải của mình. Toà xác định tài sản yêu cầu chia không phải tài sản của họ thì họ chịu án phí không giá ngạch.
- Có nghĩa vụ với bên thứ ba. Điểm b: trừ phần thực hiện nghĩa vụ trước, phần đó các bên chịu án phí ngang nhau.
Đất chung chưa chia là một trong những nguồn kiện thường gặp nhất. Bài đất thừa kế chưa chia và bài khai nhận di sản thừa kế chỉ cách thoả thuận chia ngoài toà. Thoả thuận được thì không mất án phí. Với đất đứng tên nhiều người, xem thêm bài mua nhà sổ chung.
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng hay tiền cọc thì án phí thế nào?
Khoản 3 và khoản 4 Điều 27 tách riêng hai loại tranh chấp hay gặp khi mua bán đất.
- Chỉ tranh cãi hợp đồng có hiệu lực hay vô hiệu. Điểm a khoản 3: bên thua chịu án phí như không giá ngạch, tức 300.000 đồng.
- Có đòi giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu. Điểm b khoản 3: ngoài phần trên, người phải trả tài sản hoặc bồi thường chịu thêm án phí có giá ngạch trên giá trị phải trả.
- Tranh chấp phạt cọc. Khoản 4: toà chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận chịu án phí có giá ngạch trên phần phạt cọc; toà không chấp nhận thì bên đòi phạt cọc chịu.
Muốn tránh loại vụ này, khâu hợp đồng là chỗ phải chặt. Đọc bài hợp đồng đặt cọc mua đất, bài cọc trước hay công chứng trước và bài mua nhà giấy tay.
Ai được miễn hoặc giảm án phí?

Nhiều người thuộc diện được miễn mà không biết, vì miễn không tự động: phải làm đơn.
- Được miễn tạm ứng án phí và án phí. Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 liệt kê trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật. Danh sách còn có người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn, thân nhân liệt sĩ có giấy chứng nhận.
- Người cao tuổi là từ đủ 60 tuổi. Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 định nghĩa như vậy.
- Được giảm 50%. Khoản 1 Điều 13: gặp sự kiện bất khả kháng dẫn tới không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Phải có đơn và giấy tờ chứng minh. Điều 14: đơn ghi ngày làm đơn, họ tên, địa chỉ, lý do và căn cứ, nộp cho toà có thẩm quyền.
- Toà trả lời trong 03 ngày làm việc. Khoản 5 Điều 15: toà thông báo bằng văn bản miễn, giảm hay không, không miễn thì phải nêu lý do.
Một giới hạn ít ai để ý: khoản 3 Điều 12 nói phần án phí mà người được miễn nhận nộp thay người khác thì không được miễn. Cha mẹ trên 60 tuổi nhận chịu án phí thay con cũng không làm phần đó biến mất.
Hoà giải, rút đơn hay vắng mặt thì tiền tạm ứng đi đâu?

Đây là chỗ nhiều người mất tiền oan, hoặc bỏ qua cơ hội giảm một nửa án phí.
- Hoà giải thành trước khi mở phiên toà: chịu 50%. Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, áp cả cho vụ không giá ngạch.
- Thoả thuận được ngay tại phiên toà sơ thẩm: vẫn chịu đủ. Khoản 8 Điều 26: chịu án phí như trường hợp xét xử vụ án đó.
- Rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện: được trả lại tạm ứng. Khoản 3 Điều 18: toà đình chỉ theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự thì tiền tạm ứng trả lại người đã nộp.
- Nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần hai mà vẫn vắng: mất tạm ứng. Khoản 2 Điều 18: số tiền tạm ứng đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.
- Vụ án đơn giản giải quyết theo thủ tục rút gọn: 50%. Khoản 2 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 giảm một nửa cả án phí lẫn tạm ứng.
Nếu hai bên đang có cửa thương lượng, thoả thuận trước phiên toà đỡ được một nửa án phí. Mẫu đơn và trình tự hoà giải ở xã trước khi kiện có ở bài mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi UBND xã.
Kháng cáo thì nộp thêm bao nhiêu?
Án phí phúc thẩm thấp hơn nhiều so với sơ thẩm, nhưng có điều kiện riêng.
- Tạm ứng phúc thẩm bằng án phí phúc thẩm: 300.000 đồng. Khoản 2 Điều 7 và mục 2.1 Danh mục áp cho tranh chấp dân sự.
- Nộp trong 10 ngày. Điểm b khoản 1 Điều 17: kể từ ngày nhận thông báo của toà cấp sơ thẩm, nộp biên lai cho toà cấp sơ thẩm.
- Toà phúc thẩm giữ nguyên bản án: người kháng cáo chịu. Khoản 1 Điều 29.
- Toà sửa hoặc huỷ bản án: người kháng cáo không chịu. Khoản 2 và khoản 3 Điều 29; khi sửa, toà xác định lại án phí sơ thẩm.
- Rút kháng cáo. Khoản 4 Điều 29: rút trước khi mở phiên toà chịu 50%, rút tại phiên toà chịu toàn bộ.
Cần nhớ: toà cấp phúc thẩm sửa bản án thì án phí sơ thẩm được tính lại theo kết quả mới. Khoản tiền lớn thường nằm ở phần sơ thẩm này, không phải 300.000 đồng phúc thẩm.
Ngoài án phí, một vụ kiện đất còn tốn những khoản nào?

Án phí chỉ là một phần. Vụ đất gần như luôn có thêm hai khoản mà bảng án phí không nhắc tới.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Toà xuống đo đạc, xem hiện trạng. Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự: yêu cầu không được chấp nhận thì chịu; chia tài sản chung thì chia theo tỷ lệ phần được chia.
- Chi phí định giá tài sản. Điều 165: cùng nguyên tắc, ai có yêu cầu bị bác thì chịu; chia tài sản chung thì theo tỷ lệ.
- Tạm ứng các chi phí này được xử lý lại theo kết quả. Điều 158 và Điều 166: người không phải chịu được người phải chịu hoàn trả.
- Phí luật sư. Do bạn và luật sư thoả thuận. Chúng tôi không đưa con số vì không có mức chung nào để dẫn.
Các khoản đo đạc, định giá không có biểu giá cố định trong Nghị quyết 326. Hỏi thẳng toà dự kiến bao nhiêu trước khi đồng ý thẩm định, và giữ bản trích lục bản đồ địa chính để rút ngắn khâu đo.
Năm điều nên làm trước khi nộp tạm ứng án phí
Phần này là quan sát nghề nghiệp của đội ngũ MREAL qua các giao dịch có tranh chấp, không phải quy định pháp luật.
- Viết rõ yêu cầu là “xác định đất thuộc ai” hay “chia phần”. Cách đặt yêu cầu quyết định toà có phải định giá không.
- Ước giá trị theo bảng giá đất trước. Tính sẵn bậc án phí để không bất ngờ với giấy báo.
- Kiểm xem trong gia đình có ai được miễn. Người từ đủ 60 tuổi, hộ cận nghèo đứng tên khởi kiện thì làm đơn miễn ngay từ đầu.
- Chuẩn bị tiền trước khi nộp đơn. Chỉ có 07 ngày từ lúc nhận giấy báo.
- Đừng bỏ phiên hoà giải ở toà. Thoả thuận trước phiên toà giảm một nửa án phí, vắng mặt lần hai có thể mất trắng tạm ứng.
Trước khi mua một thửa đất, kiểm tranh chấp từ đầu rẻ hơn mọi khoản án phí. Bài tranh chấp đất đai: kiểm tra trước khi mua và bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất liệt kê từng bước.
Câu hỏi thường gặp
Án phí tranh chấp đất đai ai chịu?
Người có yêu cầu không được toà chấp nhận chịu án phí cho phần đó, theo khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Toà chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn chịu toàn bộ; bác toàn bộ thì nguyên đơn chịu toàn bộ; chấp nhận một phần thì chia theo phần.
Cách tính án phí tranh chấp đất đai?
Xác định toà có phải định giá hoặc chia phần không. Không thì án phí 300.000 đồng. Có thì lấy giá trị phần mình được hưởng hoặc bị bác, đặt vào bảng sáu bậc mục 1.3 Danh mục án phí. Ví dụ phần 1 tỷ đồng: 36 triệu cộng 3% của 200 triệu, bằng 42 triệu đồng.
Lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai?
Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai không nộp “lệ phí khởi kiện” mà nộp tạm ứng án phí. Lệ phí áp cho việc dân sự, tức yêu cầu toà công nhận một sự việc, theo khoản 2 Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tạm ứng án phí vụ không giá ngạch là 300.000 đồng, vụ có giá ngạch bằng 50% án phí dự tính.
Thua kiện có phải chịu án phí?
Có, với phần yêu cầu không được chấp nhận, trừ khi bạn được miễn. Người từ đủ 60 tuổi, hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật và một số nhóm khác được miễn theo điểm đ khoản 1 Điều 12, nhưng phải có đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh.
Chi phí cho 1 vụ kiện?
Gồm tạm ứng án phí, án phí theo bản án, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá nếu có, và phí luật sư nếu thuê. Án phí theo bảng của Nghị quyết 326; chi phí thẩm định, định giá tính theo thực tế; phí luật sư do hai bên thoả thuận. Không có một con số trọn gói chung.
Giá thuê luật sư giải quyết tranh chấp đất đai?
Không có mức giá do nhà nước quy định để dẫn ra. Phí luật sư do bạn và luật sư thoả thuận theo khối lượng việc. Hãy hỏi rõ phí tính theo vụ hay theo giờ, đã gồm phúc thẩm chưa, và đề nghị ghi vào hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi ký.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Viết ra một dòng yêu cầu bạn định nhờ toà giải quyết. Đọc lại xem toà có phải định giá không, để biết vụ có giá ngạch hay không.
- Tra bảng giá đất của tỉnh cho thửa đất và tính thử án phí theo bảng sáu bậc. Chuẩn bị sẵn 50% con số đó làm tiền tạm ứng.
- Kiểm xem người đứng đơn có thuộc diện miễn không. Có thì chuẩn bị đơn đề nghị miễn kèm giấy tờ; khi gửi giấy tờ cho ai xem giúp, che số giấy tờ tuỳ thân và thông tin định danh.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Số tiền tạm ứng án phí cuối cùng do thẩm phán dự tính và ghi trên giấy báo; án phí do toà quyết định trong bản án. Hãy tham vấn luật sư trước khi khởi kiện, kháng cáo hoặc ký thoả thuận chia đất. Kiểm tra tình trạng pháp lý thửa đất tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 03/10/2026. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đăng Công báo số 125 và 126 ngày 07/02/2017, hiệu lực 01/01/2017, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ghi “Còn hiệu lực”. Các điều đã đọc: Điều 6, 7, 8, 10, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 24, 25, 26, 27, 29 và Danh mục án phí mục 1.1, 1.3, 2.1. Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, Điều 35, 39, 146, 147, 157, 158, 165, 166, 192, 195, 217. Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025). Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, Điều 2.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận