🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Phí bảo trì chung cư bằng 2% giá trị căn hộ, tính riêng với tiền mua và ghi trong hợp đồng, theo Điều 152 Luật Nhà ở 2023. Người mua đóng trước khi nhận nhà. Tiền chỉ dùng bảo trì phần sở hữu chung theo kế hoạch Hội nghị nhà chung cư thông qua.
Nội dung bài viết
- Phí bảo trì chung cư là gì?
- Phí bảo trì chung cư bao nhiêu, tính thế nào?
- Phí bảo trì đóng khi nào, đóng vào đâu?
- Không đóng phí bảo trì thì sao?
- Trước khi có ban quản trị, ai giữ quỹ bảo trì?
- Bàn giao quỹ bảo trì cho ban quản trị diễn ra thế nào?
- Chủ đầu tư không bàn giao quỹ bảo trì thì cư dân làm gì?
- Quỹ bảo trì được dùng vào việc gì, không được dùng vào việc gì?
- Ai quyết định chi tiêu quỹ bảo trì?
- Phạt bao nhiêu khi dùng sai hoặc giữ quỹ bảo trì?
- Phí bảo trì khác phí quản lý chung cư thế nào?
- Hợp đồng ký trước 2006 hoặc không ghi phí bảo trì thì sao?
- Bốn điều nên hỏi về quỹ bảo trì trước khi mua căn hộ
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Với một căn hộ vài tỷ đồng, 2% là một khoản tiền lớn, thường ngang vài năm phí quản lý. Vậy mà rất ít người mua hỏi tiền đó nằm ở tài khoản nào, ai được rút, và rút để làm gì. Nhiều toà nhà cãi nhau nhiều năm chỉ vì quỹ này chưa được bàn giao.
Bài này đi theo đúng đường đi của khoản 2%: lúc bạn đóng, lúc chủ đầu tư giữ, lúc chuyển cho ban quản trị, lúc được chi ra. Mỗi bước dẫn điều luật cụ thể và mức phạt mới theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Khoản phí hằng tháng là chuyện khác, có ở bài phí quản lý chung cư.
Căn cứ được đọc nguyên văn ngày 04/10/2026 từ Luật Nhà ở bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH, Thông tư 05/2024/TT-BXD kèm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, Thông tư 09/2025/TT-BXD và Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Phí bảo trì chung cư là gì?

Là khoản tiền để sửa chữa, bảo dưỡng phần sở hữu chung của toà nhà. Luật Nhà ở 2023 gọi đúng tên là “kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu”, ở Điều 152 đến Điều 155. Người ta quen gọi “quỹ bảo trì 2%”.
- Dùng cho phần chung, không cho căn hộ của bạn. Khoản 1 Điều 155: kinh phí bảo trì chỉ dùng để bảo trì, thay thế hạng mục, trang thiết bị thuộc phần sở hữu chung.
- Phần chung gồm những gì. Khoản 2 Điều 142 Luật Nhà ở liệt kê: kết cấu chịu lực, hành lang, cầu thang, thang máy, hệ thống kỹ thuật dùng chung và các phần không thuộc sở hữu riêng.
- Phần riêng tự bạn sửa. Khoản 1 Điều 31 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư: chủ sở hữu bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung.
- Đóng một lần khi mua, đóng thêm khi quỹ hết. Khoản 3 Điều 155: dùng hết quỹ thì các chủ sở hữu đóng tiếp theo kế hoạch bảo trì hoặc khi có hạng mục cần bảo trì đột xuất.
Ranh giới giữa phần riêng và phần chung còn quyết định ai trả tiền khi ống nước, tường ngăn hỏng. Sửa trong căn hộ của mình thì tham khảo bài chi phí sửa nhà. Diện tích nào là của bạn được giải thích ở bài diện tích thông thuỷ.
Phí bảo trì chung cư bao nhiêu, tính thế nào?
Bằng 2% giá trị căn hộ hoặc phần diện tích bạn mua, thuê mua từ chủ đầu tư, theo khoản 1 Điều 152 Luật Nhà ở. Khoản này tính riêng với tiền mua căn hộ và phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua.
- Ví dụ phép tính. Căn hộ có giá trị ghi trong hợp đồng 3 tỷ đồng thì 2% là 60 triệu đồng. Đây là phép nhân minh hoạ, số chính xác là số ghi trong hợp đồng của bạn.
- Chủ đầu tư cũng đóng 2% cho căn giữ lại. Khoản 2 Điều 152: căn hộ chủ đầu tư chưa bán, không bán tại thời điểm bàn giao toà nhà thì chủ đầu tư đóng 2%.
- Căn giữ lại tính theo giá cao nhất. Cũng khoản 2: giá trị tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó tại thời điểm bàn giao.
- Phần sở hữu chung không tính 2%. Khoản 2 Điều 152 trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung ra khỏi phần chủ đầu tư phải đóng.
Luật chỉ ghi “2% giá trị căn hộ”. Chúng tôi không thấy Điều 152 nói cách tính thuế giá trị gia tăng trong con số này. Vì vậy hãy đọc dòng kinh phí bảo trì trong hợp đồng, nơi con số tiền cụ thể bắt buộc phải có. Các điều khoản cần soát khác trong hợp đồng có ở bài hợp đồng mua bán nhà đất. Mua trả góp thì nhớ khoản 2% phải đóng trước khi nhận nhà nên cần chuẩn bị riêng, xem bài mua nhà trả góp.
Phí bảo trì đóng khi nào, đóng vào đâu?

Đóng trước khi nhận bàn giao căn hộ, vào tài khoản đã ghi trong hợp đồng. Điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Nhà ở quy định trình tự này rất cụ thể.
- Tài khoản được mở trước khi ký hợp đồng. Điểm a khoản 1 Điều 153: chủ đầu tư mở một tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng trên địa bàn có nhà chung cư, trước khi ký hợp đồng mua bán.
- Báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trong 05 ngày làm việc. Cũng điểm a: tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng và kỳ hạn gửi tiền.
- Hợp đồng phải ghi thông tin tài khoản. Điểm b khoản 1 Điều 153.
- Bạn gửi bản sao xác nhận đã đóng cho chủ đầu tư. Cũng điểm b: người mua nộp vào tài khoản ghi trong hợp đồng rồi sao gửi xác nhận.
Nhận định của chúng tôi: khi được bảo “chuyển phí bảo trì vào tài khoản công ty”, hãy so số tài khoản đó với số trong hợp đồng. Tài khoản bảo trì là tài khoản riêng theo Điều 153, không phải tài khoản nhận tiền mua nhà. Giữ chứng từ chuyển tiền cùng hợp đồng, vì đây là bằng chứng khi toà nhà quyết toán quỹ sau này. Cách cất giữ giấy tờ nhà cũng như với sổ, xem bài sổ đỏ là gì.
Không đóng phí bảo trì thì sao?

Bạn không được nhận bàn giao căn hộ, và có thể bị phạt. Hai hậu quả này đến từ hai văn bản khác nhau.
- Không đóng thì không được giao nhà. Điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Nhà ở: người mua không đóng kinh phí bảo trì thì không được bàn giao căn hộ.
- Chủ đầu tư vẫn giao thì chủ đầu tư phải nộp thay. Cũng điểm b: chủ đầu tư bàn giao khi người mua chưa đóng thì chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí bảo trì của căn đó.
- Phạt chủ sở hữu 20 đến 30 triệu đồng. Khoản 1 Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP: phạt hành vi không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định.
- Mức này áp cho cá nhân. Điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026 ghi rõ khoản 1 Điều 62 là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì gấp đôi theo điểm a.
Ngoài tiền phạt, khoản 1 Điều 62 đi kèm biện pháp buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì. Phạt xong vẫn phải đóng. Những khoản chi phí khác khi nhận nhà, như lệ phí làm sổ, có ở bài lệ phí trước bạ nhà đất và bài sổ hồng chung cư bao lâu được cấp.
Trước khi có ban quản trị, ai giữ quỹ bảo trì?

Chủ đầu tư quản lý tài khoản, nhưng không được dùng tiền trong đó. Điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Nhà ở đặt ba giới hạn cho giai đoạn này.
- Không được rút cho mục đích khác. Chủ đầu tư không được yêu cầu ngân hàng trích kinh phí trong tài khoản để dùng vào bất kỳ mục đích nào khác khi chưa bàn giao cho Ban quản trị.
- Hỏng hạng mục chung hết bảo hành thì chủ đầu tư bỏ tiền trước. Đoạn hai điểm a: chủ đầu tư dùng kinh phí của mình để bảo trì, theo kế hoạch, quy trình bảo trì đã lập.
- Muốn được hoàn phải có chứng từ. Khi bàn giao quỹ, chủ đầu tư được hoàn lại khoản đã chi nhưng phải có báo cáo, kế hoạch, quy trình và hoá đơn chứng từ.
- Còn bảo hành thì không được trừ vào quỹ. Quy chế kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD: việc bảo trì thuộc nội dung bảo hành và còn trong thời hạn bảo hành thì chủ đầu tư không được khấu trừ vào tiền bảo trì.
Điểm cuối hay bị bỏ qua. Thang máy, máy bơm hỏng trong năm đầu thường còn bảo hành, chủ đầu tư phải tự chịu. Nếu bảng quyết toán quỹ có những khoản này, cư dân có quyền đặt câu hỏi.
Bàn giao quỹ bảo trì cho ban quản trị diễn ra thế nào?
Sau khi Ban quản trị được công nhận, khoản 2 Điều 153 Luật Nhà ở đặt bốn bước, và có hạn cụ thể.
- Ban quản trị mở tài khoản và gửi văn bản đề nghị. Điểm a khoản 2 Điều 153.
- Quyết toán số liệu trong 30 ngày. Điểm b: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đề nghị, hai bên phải thống nhất quyết toán.
- Chuyển cả gốc lẫn lãi. Điểm c: chủ đầu tư đề nghị ngân hàng chuyển kinh phí và lãi phát sinh sang tài khoản do Ban quản trị lập.
- Phí chuyển tiền trừ vào quỹ. Điểm d: các chi phí phát sinh từ việc chuyển giao được khấu trừ vào kinh phí bảo trì.
Bàn giao xong, chủ đầu tư phải đóng tài khoản cũ và báo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, theo khoản 3 Điều 153. Nguồn thu từ khai thác phần sở hữu chung, như cho thuê chỗ quảng cáo, cũng phải nộp vào tài khoản bảo trì, theo khoản 4. Ban quản trị được thành lập và công nhận ra sao có ở bài ban quản trị chung cư.
Chủ đầu tư không bàn giao quỹ bảo trì thì cư dân làm gì?

Ban quản trị đề nghị chính quyền cưỡng chế. Điều 154 Luật Nhà ở đặt cơ chế cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì, với hai mốc 15 ngày và 10 ngày cho cơ quan nhận đề nghị.
- Cơ quan tổ chức cưỡng chế nay là Ủy ban nhân dân cấp xã. Khoản 7 Điều 49 Quy chế, sửa bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cưỡng chế để thu hồi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung.
- Có văn bản đề nghị trước. Khoản 1 Điều 154: Ban quản trị có văn bản đề nghị yêu cầu chủ đầu tư bàn giao.
- Có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cơ quan điều tra. Khoản 3 Điều 154: phát hiện dấu hiệu tội phạm trong lúc cưỡng chế thì kiến nghị kèm chứng cứ.
- Chủ đầu tư bị phạt nặng. Điểm g khoản 4 Điều 59 Nghị định 339/2026: không bàn giao, bàn giao chậm, không đầy đủ kinh phí bảo trì và tiền lãi bị phạt từ 260 đến 300 triệu đồng.
Mức 260 đến 300 triệu đồng là mức phạt tổ chức, vì chủ đầu tư là doanh nghiệp. Điểm đ khoản 4 Điều 59 cũng phạt cùng mức nếu chủ đầu tư không đóng đủ 2% cho các căn mình giữ lại. Toà nhà có tranh chấp kéo dài với chủ đầu tư thì nên có luật sư đi cùng Ban quản trị từ văn bản đầu tiên.
Quỹ bảo trì được dùng vào việc gì, không được dùng vào việc gì?
Khoản 1 Điều 155 Luật Nhà ở vẽ ranh giới rõ: chỉ dùng để bảo trì, thay thế hạng mục, thiết bị thuộc phần sở hữu chung, theo kế hoạch đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
| Được dùng | Không được dùng |
|---|---|
| Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng phần xây dựng | Trả lương bảo vệ, lễ tân, vệ sinh hằng ngày |
| Sửa chữa nhỏ, định kỳ, sửa chữa lớn phần xây dựng | Phí quản lý vận hành hằng tháng của toà nhà |
| Kiểm tra, duy trì hệ thống phòng cháy chữa cháy | Thù lao, chi phí hoạt động của Ban quản trị |
| Thay linh kiện, thiết bị dùng chung của toà nhà | Sửa chữa bên trong căn hộ của một chủ sở hữu |
- Danh mục “được dùng” lấy từ Quy chế. Khoản 1 Điều 32 Quy chế liệt kê các hoạt động bảo trì phần sở hữu chung như trong cột trái.
- Cấm dùng cho quản lý vận hành. Khoản 1 Điều 155: Ban quản trị không được dùng kinh phí bảo trì vào mục đích quản lý vận hành và các mục đích khác.
- Chi phải có hoá đơn và báo cáo. Khoản 2 Điều 155: dùng kinh phí phải có hoá đơn, chứng từ và báo cáo Hội nghị nhà chung cư.
- Toà phải phá dỡ thì quỹ còn lại không mất. Khoản 1 Điều 155: dùng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì của toà nhà mới.
Cột “không được dùng” là cách chúng tôi đối chiếu khoản 1 Điều 155 với các khoản vận hành thường ngày, không phải danh mục luật liệt kê. Toà nhà cũ chờ phá dỡ, xây lại thì đọc thêm bài cải tạo chung cư cũ và bài sổ hồng chung cư vĩnh viễn.
Ai quyết định chi tiêu quỹ bảo trì?

Hội nghị nhà chung cư, tức là chính các chủ sở hữu, thông qua kế hoạch bảo trì. Ban quản trị thực hiện và chỉ được tự quyết khi hỏng đột xuất.
- Kế hoạch lần đầu do chủ đầu tư lập. Khoản 2 Điều 33 Quy chế: chủ đầu tư lập kế hoạch bảo trì để Hội nghị nhà chung cư lần đầu thông qua; các lần sau Ban quản trị phối hợp đơn vị có năng lực lập.
- Kế hoạch phải có tầm nhìn 03 đến 05 năm. Điểm a khoản 4 Điều 33 Quy chế: các hạng mục bảo trì trong năm và dự kiến cho 03 đến 05 năm sau đó, kèm tiến độ và dự kiến kinh phí từng hạng mục.
- Hỏng đột xuất thì Ban quản trị quyết, rồi báo cáo. Khoản 5 Điều 32 Quy chế: hư hỏng đột xuất, thiên tai, hoả hoạn thì Ban quản trị quyết định nhưng phải báo cáo Hội nghị tại cuộc họp gần nhất.
- Chỉ thuê đơn vị đủ năng lực. Khoản 6 Điều 31 và khoản 3 Điều 32 Quy chế: bảo trì phần xây dựng và thiết bị phải do đơn vị có năng lực tương ứng thực hiện.
Nếu bạn được thông báo đóng thêm tiền bảo trì, câu đầu tiên nên hỏi là kế hoạch bảo trì năm nay đã được Hội nghị thông qua chưa và quỹ còn bao nhiêu. Khoản 3 Điều 155 đặt nghĩa vụ đóng thêm cho trường hợp đã sử dụng hết kinh phí bảo trì đã đóng.
Phạt bao nhiêu khi dùng sai hoặc giữ quỹ bảo trì?
Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026, thay Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Bảng dưới gom các hành vi liên quan quỹ bảo trì theo ba phía.
| Ai vi phạm | Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chủ sở hữu (cá nhân) | Không đóng kinh phí bảo trì | 20 đến 30 triệu đồng | Khoản 1 Điều 62 |
| Chủ đầu tư | Không mở tài khoản, mở sai quy định | 80 đến 100 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 59 |
| Chủ đầu tư | Xác định sai kinh phí bảo trì, ghi sai tài khoản trong hợp đồng | 160 đến 200 triệu đồng | Điểm a, b khoản 2 Điều 59 |
| Chủ đầu tư | Không bàn giao, bàn giao chậm quỹ và tiền lãi | 260 đến 300 triệu đồng | Điểm g khoản 4 Điều 59 |
| Ban quản trị | Không báo cáo Hội nghị việc thu, chi quỹ | 10 đến 20 triệu đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 61 |
| Ban quản trị | Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì sai quy định | 50 đến 60 triệu đồng | Điểm a khoản 3 Điều 61 |
- Mức của chủ đầu tư và Ban quản trị là mức tổ chức. Điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026: mức phạt trong Nghị định là mức áp cho tổ chức, trừ các khoản liệt kê ở điểm b.
- Phạt kèm buộc khắc phục. Khoản 5 Điều 59 và các khoản cuối Điều 61 buộc mở tài khoản, buộc quản lý, sử dụng đúng, buộc công khai việc sử dụng quỹ.
- Không công khai việc dùng quỹ cũng bị phạt. Điểm e khoản 3 Điều 61: Ban quản trị không công khai việc sử dụng kinh phí bảo trì bị phạt 50 đến 60 triệu đồng.
Mức phạt cho thấy luật coi quỹ bảo trì là tiền của tập thể chủ sở hữu, không phải tiền của chủ đầu tư hay Ban quản trị. Cư dân có quyền đòi xem sổ sách quỹ tại Hội nghị nhà chung cư.
Phí bảo trì khác phí quản lý chung cư thế nào?
Hai khoản này hay bị gộp làm một trong câu “tiền phí chung cư”. Bảng dưới tách theo đúng điều luật.
| Tiêu chí | Phí bảo trì (quỹ 2%) | Phí quản lý vận hành |
|---|---|---|
| Mức | 2% giá trị căn hộ (khoản 1 Điều 152) | Giá dịch vụ tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng (khoản 2 Điều 151) |
| Đóng khi nào | Một lần trước khi nhận nhà, đóng thêm khi quỹ hết | Hằng tháng |
| Dùng vào | Bảo trì, thay thế phần sở hữu chung | Công việc quản lý vận hành toà nhà; không gồm kinh phí bảo trì (khoản 2 Điều 151) |
| Ai quyết mức | Luật ấn định 2% | Theo hợp đồng mua bán, sau đó Hội nghị nhà chung cư và đơn vị vận hành thống nhất (khoản 3 Điều 151) |
- Không thể lấy quỹ 2% bù phí quản lý. Khoản 1 Điều 155 cấm dùng kinh phí bảo trì cho quản lý vận hành.
- Cách tính phí quản lý chi tiết. Có ở bài phí quản lý chung cư.
- Người thuê căn hộ xem hợp đồng thuê. Khoản 1 Điều 152 đặt nghĩa vụ 2% cho người mua, thuê mua từ chủ đầu tư; thoả thuận giữa chủ nhà và người thuê có ở bài hợp đồng cho thuê nhà.
Khi so sánh chi phí giữa mua căn hộ và mua nhà đất, nhớ cộng khoản 2% vào giá mua. Bài mua chung cư hay nhà đất và bài đất nền hay chung cư có phần so tổng chi phí.
Hợp đồng ký trước 2006 hoặc không ghi phí bảo trì thì sao?

Luật Nhà ở 2023 có hai khoản chuyển tiếp cho các toà nhà cũ, ở khoản 3 và khoản 4 Điều 152.
- Hợp đồng ký trước 01/7/2006 mà chưa thu kinh phí bảo trì. Các chủ sở hữu họp Hội nghị nhà chung cư thống nhất mức đóng; có thể nộp hằng tháng vào tài khoản Ban quản trị lập hoặc đóng khi phát sinh việc bảo trì.
- Hợp đồng ký từ 01/7/2006 tới trước ngày Luật có hiệu lực, không thoả thuận về kinh phí bảo trì. Chủ đầu tư phải đóng khoản tiền này.
- Giá mua chưa tính kinh phí bảo trì. Cũng khoản 4: chủ sở hữu đóng theo cách của khoản 3, tức là theo mức Hội nghị nhà chung cư thống nhất.
- Toà nhà hỗn hợp có thể chia quỹ. Khoản 4 Điều 155: khu căn hộ và khu kinh doanh dịch vụ tách biệt được thì chia tỷ lệ kinh phí theo diện tích sàn từng khu.
Với toà nhà hỗn hợp, phần quỹ của khu căn hộ chuyển vào tài khoản Ban quản trị, còn phần của khu kinh doanh do chủ sở hữu khu đó tự quản lý, theo khoản 5 Điều 155. Căn hộ cũ có thêm rủi ro về sổ và thế chấp, xem bài mua nhà đang thế chấp ngân hàng, bài chung cư mini và bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất.
Bốn điều nên hỏi về quỹ bảo trì trước khi mua căn hộ

Phần này là danh sách đội ngũ MREAL dùng khi xem căn hộ cùng người mua, dựa trên các điều luật đã dẫn ở trên.
- Số tài khoản bảo trì ghi trong hợp đồng là gì. Có đúng là tài khoản riêng theo Điều 153 không, ngân hàng nào.
- Toà nhà đã có Ban quản trị và đã nhận bàn giao quỹ chưa. Chưa bàn giao thì hỏi lý do và đã gửi văn bản đề nghị chưa.
- Kế hoạch bảo trì 03 đến 05 năm có gì. Hạng mục lớn sắp làm như thang máy, chống thấm là khoản quỹ sắp chi.
- Với căn mua lại, chủ cũ đã đóng 2% chưa. Xin bản sao chứng từ đóng kinh phí bảo trì; luật đặt nghĩa vụ 2% cho người mua từ chủ đầu tư, nên chứng từ của chủ cũ là thứ bạn cần giữ.
Khi gửi ảnh hợp đồng hay chứng từ cho ai xem giúp, che số căn cước và thông tin định danh. Người mua lần đầu đọc thêm bài mua nhà lần đầu, bài vay mua nhà và bài dự án ma để kiểm chủ đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư?
Là khoản bằng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích mua, thuê mua từ chủ đầu tư, tính riêng với tiền mua và ghi trong hợp đồng, theo khoản 1 Điều 152 Luật Nhà ở 2023. Khoản này chỉ dùng để bảo trì, thay thế hạng mục và thiết bị thuộc phần sở hữu chung.
Tài khoản quỹ bảo trì nhà chung cư?
Trước khi có Ban quản trị, chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng trên địa bàn và báo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trong 05 ngày làm việc. Sau khi được công nhận, Ban quản trị mở tài khoản riêng để nhận bàn giao, theo Điều 153 Luật Nhà ở.
Quy định về tài khoản kinh phí bảo trì?
Chủ đầu tư không được trích tiền trong tài khoản để dùng vào mục đích khác khi chưa bàn giao cho Ban quản trị. Không mở tài khoản hoặc mở sai quy định bị phạt 80 đến 100 triệu đồng, theo điểm a khoản 1 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Quy định về sử dụng quỹ bảo trì chung cư?
Chỉ chi theo kế hoạch bảo trì được Hội nghị nhà chung cư thông qua, có hoá đơn chứng từ và báo cáo Hội nghị, theo khoản 1, 2 Điều 155 Luật Nhà ở. Không được dùng cho quản lý vận hành hằng tháng.
Sử dụng quỹ bảo trì nhà chung cư?
Ban quản trị thực hiện theo kế hoạch đã được thông qua. Hư hỏng đột xuất, thiên tai, hoả hoạn thì Ban quản trị quyết định rồi báo cáo Hội nghị tại cuộc họp gần nhất, theo khoản 5 Điều 32 Quy chế kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Kinh phí bảo trì nhà thấp tầng?
Các Điều 152 đến 155 Luật Nhà ở mà bài này dẫn viết cho nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu. Với nhà thấp tầng trong dự án, khoản bảo trì nếu có thì đọc trong hợp đồng mua bán và hỏi chủ đầu tư căn cứ cụ thể.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Mở hợp đồng mua bán, tìm dòng kinh phí bảo trì và số tài khoản. Đối chiếu với chứng từ bạn đã chuyển tiền.
- Hỏi Ban quản trị quỹ bảo trì đã được bàn giao chưa, còn bao nhiêu. Đề nghị xem báo cáo thu chi tại Hội nghị nhà chung cư gần nhất.
- Xin bản kế hoạch bảo trì năm nay và 03 đến 05 năm tới. Đó là cơ sở duy nhất để bạn chấp nhận hay phản đối việc đóng thêm.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một toà nhà cụ thể. Số tiền kinh phí bảo trì của từng căn ghi trong hợp đồng mua bán. Khi có tranh chấp với chủ đầu tư về quỹ bảo trì, bạn nên làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có toà nhà và tham vấn luật sư.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 04/10/2026. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH ngày 26/3/2026, Điều 142, 151, 152, 153, 154, 155; văn bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD, Điều 31, 32, 33, 49 (Điều 49 sửa bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD); Thông tư 32/2025/TT-BXD đã soát, không sửa phần bảo trì. Nghị định 339/2026/NĐ-CP, hiệu lực 26/8/2026, Điều 5, 59, 61, 62; tóm tắt mức phạt trên Báo Chính phủ.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận