🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Phí quản lý chung cư bằng giá dịch vụ (đồng/m²/tháng) nhân diện tích căn hộ ghi trên giấy chứng nhận. Giá do hội nghị nhà chung cư và đơn vị vận hành thỏa thuận; không gồm quỹ bảo trì 2%, phí gửi xe, điện nước. Căn đã nhận mà để trống vẫn phải đóng.
Nội dung bài viết
- Phí quản lý chung cư là gì?
- Phí quản lý chung cư gồm những gì, không gồm những gì?
- Cách tính phí quản lý chung cư như thế nào?
- Phí quản lý chung cư bao nhiêu 1 tháng?
- Phí quản lý chung cư do ai quyết định?
- Phí quản lý và quỹ bảo trì 2% khác nhau thế nào?
- Căn hộ để trống có phải đóng phí quản lý không?
- Thuê chung cư thì phí quản lý ai trả?
- Không đóng phí quản lý chung cư thì sao?
- Tăng phí quản lý chung cư khi nào là hợp lệ?
- Đơn vị quản lý thu phí mà làm kém thì cư dân làm gì?
- Phí quản lý chung cư nhà ở xã hội có khác không?
- Bốn điều nên hỏi về phí quản lý trước khi mua căn hộ
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Mỗi tháng bạn nhận một tờ thông báo phí từ ban quản lý tòa nhà. Con số trên đó có hợp lý không, ai được quyền tăng, và nếu dịch vụ kém thì có được giữ tiền lại không? Đó là ba câu hỏi chúng tôi nghe nhiều nhất từ người ở chung cư, nhất là sau năm đầu nhận nhà.
Bài này đọc thẳng các điều luật về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, rồi chuyển thành việc bạn làm được. Nếu bạn còn đang chọn mua, đọc trước bài mua chung cư hay nhà đất. Nếu tòa của bạn chưa có ban quản trị, đọc bài ban quản trị chung cư vì đó là bên thay mặt cư dân thương lượng giá.
Căn cứ được đọc nguyên văn ngày 02/10/2026 từ Luật Nhà ở bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH, Thông tư 05/2024/TT-BXD kèm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, Thông tư 09/2025/TT-BXD và Nghị định 339/2026/NĐ-CP về xử phạt.
Phí quản lý chung cư là gì?

Trong văn bản pháp luật, khoản bạn quen gọi là “phí quản lý” có tên chính thức là kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư. Đó là tiền cư dân đóng để đơn vị quản lý vận hành làm các việc ghi trong hợp đồng dịch vụ.
- Do chủ sở hữu, người sử dụng đóng. Khoản 1 Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư (kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD): đóng hằng tháng hoặc theo định kỳ.
- Kể cả căn đã nhận mà chưa ở. Cũng khoản 1 Điều 30 ghi rõ trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ mà chưa sử dụng vẫn thuộc diện đóng.
- Trả cho công việc trong hợp đồng. Tiền dùng để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành.
- Tính bằng tiền Việt Nam, trên mỗi mét vuông. Đoạn hai khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở 2023.
Luật gốc là Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, hiệu lực từ 01/8/2024. Điều 151 của luật này là điều duy nhất nói về giá dịch vụ quản lý vận hành, nên mọi tranh luận về phí đều nên bắt đầu từ đây. Tên gọi “phí dịch vụ”, “phí quản lý”, “phí vận hành” trên thông báo của từng tòa đều chỉ cùng một khoản.
Phí quản lý chung cư gồm những gì, không gồm những gì?

Luật không liệt kê từng việc nằm trong giá, vì việc đó do hợp đồng dịch vụ quy định. Nhưng luật liệt kê rất rõ những gì không được nhét vào giá.
| Khoản | Nằm trong phí quản lý? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Công việc ghi trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành | Có | Khoản 1 Điều 30 Quy chế |
| Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung | Không, đóng riêng | Khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở |
| Bảo hiểm cháy, nổ | Không | Khoản 2 Điều 151 |
| Trông giữ xe | Không | Khoản 2 Điều 151 |
| Điện, nước sinh hoạt, nhiên liệu, năng lượng | Không | Khoản 2 Điều 151 |
| Truyền hình, thông tin liên lạc | Không | Khoản 2 Điều 151 |
| Thù lao ban quản trị | Không | Khoản 2 Điều 151 |
| Dịch vụ riêng cho từng căn hộ | Không | Khoản 2 Điều 151 |
- Danh sách loại trừ là của luật. Ban quản lý tòa nhà không thể gộp phí gửi xe hay bảo hiểm cháy nổ vào đơn giá mét vuông rồi gọi chung là phí quản lý.
- Nội dung công việc nằm trong hợp đồng. Điểm c khoản 3 Điều 29 Quy chế: hợp đồng phải ghi nội dung, yêu cầu chất lượng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ.
- Giá ghi theo mét vuông sử dụng. Điểm d khoản 3 Điều 29 Quy chế: hợp đồng ghi giá dịch vụ tính theo mét vuông sử dụng và phương thức đóng các khoản phí.
- Bảo vệ, vệ sinh, kỹ thuật là ví dụ thường gặp. Đó là những việc hợp đồng thường ghi, nhưng phạm vi cụ thể của tòa bạn phải đọc trong hợp đồng của chính tòa đó.
Muốn biết tòa mình đang trả cho những việc gì, hãy xin xem hợp đồng dịch vụ mà ban quản trị đã ký. Cách đọc phần sở hữu chung, sở hữu riêng trên giấy tờ căn hộ có ở bài sổ hồng riêng.
Cách tính phí quản lý chung cư như thế nào?

Một phép nhân: đơn giá nhân diện tích. Điều quan trọng là diện tích nào được đem ra nhân.
- Công thức. Khoản 2 Điều 30 Quy chế: kinh phí quản lý vận hành bằng giá dịch vụ tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng, nhân với diện tích sử dụng của căn hộ.
- Đã có giấy chứng nhận: lấy diện tích trên giấy. Điểm a khoản 3 Điều 30 Quy chế.
- Chưa có giấy chứng nhận: lấy theo hợp đồng hoặc biên bản bàn giao. Điểm b khoản 3 Điều 30 Quy chế.
- Diện tích không phải căn hộ cũng tính. Khoản 2 Điều 30 nói cả phần diện tích khác trong nhà chung cư, như kiot, văn phòng.
Ví dụ minh họa với số giả định, không phải giá của tòa nào: căn hộ ghi 70 m² trên giấy chứng nhận, đơn giá 10.000 đồng/m²/tháng. Phí mỗi tháng là 700.000 đồng. Nếu đơn giá đã gồm thuế giá trị gia tăng hay chưa, hợp đồng dịch vụ của tòa sẽ ghi; hãy hỏi ban quản lý thay vì đoán.
Diện tích sử dụng căn hộ chung cư được đo theo phương pháp thông thủy, giải thích kỹ ở bài diện tích thông thủy. Nếu bạn thấy tờ thông báo phí dùng diện tích lớn hơn diện tích trên giấy chứng nhận, đó là điểm đầu tiên nên hỏi lại. Sổ chưa có thì xem tiến độ cấp ở bài sổ hồng chung cư bao lâu được cấp.
Phí quản lý chung cư bao nhiêu 1 tháng?
Không có một con số chung toàn quốc. Luật để giá cho các bên thỏa thuận, và giao ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá.
- Ủy ban tỉnh ban hành khung giá. Khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở 2023 giao ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
- Khung giá dùng để tham khảo khi thỏa thuận. Điểm b khoản 7 Điều 151: khung giá là cơ sở để các bên tham khảo với nhà không thuộc tài sản công.
- Không thỏa thuận được thì áp giá trong khung. Cũng điểm b khoản 7 Điều 151.
- Nhà thuộc tài sản công thu theo khung. Điểm a khoản 7 Điều 151 và khoản 4 Điều 30 Quy chế.
Vì mỗi tỉnh có quyết định khung giá riêng và có thể thay đổi, chúng tôi không đưa con số của tỉnh nào vào bài. Cách tra đúng là tìm văn bản khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư của ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tòa nhà, trên cổng thông tin của tỉnh hoặc Sở Xây dựng. Khi so sánh chi phí sống giữa các dự án, hãy đặt phí quản lý cạnh khoản trả nợ hằng tháng, xem cách tính ở bài mua nhà trả góp.
Phí quản lý chung cư do ai quyết định?

Câu trả lời tùy tòa nhà đã họp hội nghị nhà chung cư lần đầu hay chưa. Đây là câu hỏi trong mục “Mọi người cũng hỏi” ngày 02/10/2026.
| Giai đoạn | Ai quyết giá | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chưa họp hội nghị nhà chung cư lần đầu | Theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua | Điểm a khoản 3 Điều 151 Luật Nhà ở |
| Đã họp hội nghị nhà chung cư | Đơn vị quản lý vận hành và hội nghị nhà chung cư thỏa thuận, thống nhất | Điểm b khoản 3 Điều 151 |
| Chung cư một chủ sở hữu | Thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà | Khoản 4 Điều 151 |
| Không thỏa thuận được | Áp mức trong khung giá của ủy ban tỉnh | Điểm b khoản 7 Điều 151 |
- Hội nghị nhà chung cư thông qua mức giá. Điểm c khoản 3 Điều 145 Luật Nhà ở 2023.
- Quyết định theo đa số. Khoản 5 Điều 145: biểu quyết hoặc bỏ phiếu, lập biên bản.
- Ban quản trị không tự quyết giá. Ban chỉ ký hợp đồng sau khi hội nghị đã lựa chọn, theo điểm c khoản 1 Điều 148.
- Trước hội nghị lần đầu, chủ đầu tư tổ chức vận hành. Khoản 2 Điều 28 Quy chế.
Vì vậy, khi ký hợp đồng mua bán nhà đất cho một căn hộ, hãy đọc kỹ điều khoản về giá dịch vụ: đó là mức bạn đóng cho tới khi tòa họp hội nghị lần đầu.
Phí quản lý và quỹ bảo trì 2% khác nhau thế nào?

Hai khoản hay bị gọi chung là “phí chung cư”, nhưng khác hẳn nhau về mục đích, người giữ tiền và thời điểm đóng.
| Phí quản lý vận hành | Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung | |
|---|---|---|
| Đóng khi nào | Hằng tháng hoặc theo định kỳ | Một lần, trước khi nhận bàn giao căn hộ mua của chủ đầu tư |
| Mức | Giá/m² x diện tích sử dụng | 2% giá trị căn hộ |
| Dùng vào | Công việc vận hành trong hợp đồng dịch vụ | Bảo trì phần sở hữu chung |
| Ai giữ | Đơn vị quản lý vận hành thu | Tài khoản riêng, bàn giao cho ban quản trị |
| Căn cứ | Điều 151 Luật Nhà ở, Điều 30 Quy chế | Điều 152, 153 Luật Nhà ở |
- 2% tính riêng với tiền mua căn hộ. Khoản 1 Điều 152 Luật Nhà ở 2023, ghi rõ trong hợp đồng mua bán.
- Đóng trước khi nhận bàn giao. Điểm b khoản 1 Điều 153: nộp vào tài khoản ghi trong hợp đồng.
- Không đóng quỹ bảo trì là hành vi bị cấm. Điểm a khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở 2023.
- Không lấy tiền phí quản lý để bảo trì phần chung. Hai khoản tách nhau ngay trong khoản 2 Điều 151.
Người bán lại căn hộ nên chuẩn bị xác nhận đã đóng đủ cả hai khoản. Danh mục giấy tờ khi bán có ở bài bán nhà cần giấy tờ gì, còn bước kiểm cho người mua lại căn hộ ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất.
Căn hộ để trống có phải đóng phí quản lý không?
Có. Đây là điểm nhiều người mua để đầu tư bất ngờ nhất.
- Đã nhận bàn giao là bắt đầu đóng. Khoản 1 Điều 30 Quy chế ghi rõ cả trường hợp đã nhận bàn giao mà chưa sử dụng.
- Tính theo diện tích, không theo số người ở. Khoản 2 Điều 30 Quy chế.
- Chỗ để ô tô sở hữu riêng cũng có giá dịch vụ. Điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 151 Luật Nhà ở: do các bên thỏa thuận, có thể thấp hơn giá áp cho căn hộ.
- Căn để trống vẫn kéo theo các khoản khác. Bảo hiểm cháy nổ phần sở hữu riêng là nghĩa vụ riêng theo điểm i khoản 1 Điều 41 Quy chế.
Nếu bạn mua căn hộ để cho thuê, khoảng thời gian trống giữa hai hợp đồng thuê vẫn phát sinh phí. Hãy đưa khoản này vào bài toán dòng tiền, cùng với thuế cho thuê nhà và chi phí lãi suất vay mua nhà nếu có vay.
Thuê chung cư thì phí quản lý ai trả?

Quy chế không chia sẵn phần của chủ nhà và người thuê. Ai trả là việc hai bên ghi trong hợp đồng thuê.
- Quy chế gọi chung chủ sở hữu, người sử dụng. Khoản 1 Điều 30 Quy chế dùng cả hai cụm từ.
- Người thuê làm theo thỏa thuận với chủ nhà. Khoản 2 Điều 42 Quy chế: người sử dụng không phải chủ sở hữu thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung đã thỏa thuận với chủ sở hữu.
- Người thuê cũng phải đóng đủ, đúng hạn theo thỏa thuận. Khoản 4 Điều 42 dẫn chiếu điểm đ khoản 1 Điều 41.
- Hợp đồng không ghi là nguồn tranh cãi. Đây là quan sát của MREAL, không phải quy định: ghi rõ ngay từ đầu ai đóng phí quản lý, gửi xe, điện nước.
Mẫu điều khoản và các điểm cần ghi có ở bài hợp đồng cho thuê nhà. Chủ nhà nên giữ biên lai đóng phí hằng tháng, kể cả khi người thuê là người trực tiếp nộp.
Không đóng phí quản lý chung cư thì sao?
Bạn vẫn có nghĩa vụ đóng, và cách xử lý nằm trong hợp đồng dịch vụ hoặc nội quy tòa nhà. Điều đáng chú ý: không đóng phí quản lý không nằm trong danh sách bị phạt tiền như không đóng quỹ bảo trì.
- Nghĩa vụ đóng đầy đủ, đúng hạn. Điểm đ khoản 1 Điều 41 Quy chế.
- Không đóng thì xử theo hợp đồng dịch vụ. Cũng điểm đ khoản 1 Điều 41: giải quyết theo thỏa thuận trong hợp đồng ban quản trị đã ký với đơn vị quản lý vận hành.
- Chưa có hợp đồng thì theo nội quy. Nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư đã được hội nghị nhà chung cư thông qua.
- Không đóng quỹ bảo trì mới bị phạt tiền. Khoản 1 Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP: cá nhân không đóng kinh phí bảo trì bị phạt 20 đến 30 triệu đồng.
Khi đọc Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chúng tôi không thấy hành vi không đóng phí quản lý vận hành của chủ sở hữu. Đây là cách đọc của MREAL ngày 02/10/2026, nhưng điều đó không có nghĩa là được nợ phí. Tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành có thể đưa ra ủy ban nhân dân cấp xã, tòa án hoặc trọng tài thương mại, theo khoản 1 Điều 44 Quy chế đã sửa bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD.
Nếu bạn không đồng ý với mức phí hay chất lượng dịch vụ, cách bảo vệ mình tốt hơn là nêu ý kiến bằng văn bản và đưa ra hội nghị. Giữ tiền lại có thể khiến bạn ở thế vi phạm trước. Khi cần lập chứng cứ về tình trạng dịch vụ, xem bài vi bằng là gì.
Tăng phí quản lý chung cư khi nào là hợp lệ?

Khi tòa đã có hội nghị nhà chung cư, mức giá mới phải được hội nghị thông qua. Ban quản trị hay đơn vị vận hành tự tăng là sai quy định.
- Hội nghị thông qua mức giá. Điểm c khoản 3 Điều 145 Luật Nhà ở 2023.
- Ban quản trị tự quyết giá bị phạt. Điểm c khoản 3 Điều 61 Nghị định 339/2026/NĐ-CP: 50 đến 60 triệu đồng với ban quản trị quyết định giá dịch vụ không qua hội nghị.
- Giá tự quyết bị hủy. Điểm h khoản 4 Điều 61: buộc hủy giá đó, thực hiện theo giá hội nghị đã thông qua.
- Hợp đồng dịch vụ tối thiểu 12 tháng. Khoản 1 Điều 29 Quy chế; hết 12 tháng thì hội nghị quyết định có ký tiếp hay không.
Mức phạt ở Điều 61 là mức áp cho tổ chức, vì khoản 3 Điều 61 không nằm trong danh sách mức phạt cá nhân tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ 26/8/2026 và thay Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Nếu tòa bạn nhận thông báo tăng phí, việc đầu tiên là hỏi biên bản hội nghị đã thông qua mức mới.
Đơn vị quản lý thu phí mà làm kém thì cư dân làm gì?

Cư dân có ba lớp công cụ: hợp đồng, hội nghị nhà chung cư, và cơ quan nhà nước.
- Đơn vị vận hành phải báo cáo công khai. Khoản 5 Điều 43 Quy chế: báo cáo hằng năm tại hội nghị thường niên, lấy ý kiến cư dân về dịch vụ.
- Không báo cáo thì bị phạt. Khoản 1 Điều 60 Nghị định 339/2026/NĐ-CP: 60 đến 80 triệu đồng.
- Dùng sai kinh phí vận hành bị phạt nặng hơn. Điểm b khoản 2 Điều 60: 80 đến 100 triệu đồng, buộc bồi hoàn số tiền dùng sai.
- Hội nghị được chọn đơn vị khác. Điểm c khoản 3 Điều 28 Quy chế, khi đơn vị cũ không đáp ứng yêu cầu trong hợp đồng.
Mức phạt ở Điều 60 cũng là mức áp cho tổ chức. Nhà chung cư có thang máy bắt buộc do đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành thực hiện, theo khoản 1 Điều 149 Luật Nhà ở 2023. Cư dân không được thuê lẻ từng dịch vụ thay cho đơn vị đó, theo khoản 2 Điều 149. Muốn đổi đơn vị, đường đúng là đi qua hội nghị nhà chung cư, không phải tự ý ngưng đóng.
Chủ đầu tư dùng sai kinh phí quản lý vận hành trong giai đoạn còn giữ quyền vận hành cũng bị phạt 200 đến 260 triệu đồng, theo điểm b khoản 3 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Với những tòa có dấu hiệu chủ đầu tư yếu kém, xem thêm các tín hiệu ở bài dự án ma.
Phí quản lý chung cư nhà ở xã hội có khác không?
Khác ở cơ chế ưu đãi, không khác ở cách tính khi là nhà ở xã hội để bán.
- Nhà ở xã hội để bán: áp quy định chung cư thường. Điểm c khoản 2 Điều 90 Luật Nhà ở 2023: nếu là nhà chung cư thì tuân thủ quy định về quản lý vận hành nhà chung cư.
- Hoạt động vận hành được ưu đãi như dịch vụ công ích. Khoản 3 Điều 90.
- Đơn vị vận hành được kinh doanh dịch vụ khác để giảm giá. Khoản 4 Điều 90: mục đích là giảm giá dịch vụ quản lý vận hành.
- Nhà ở xã hội vốn đầu tư công do cơ quan có thẩm quyền chọn đơn vị. Khoản 1 Điều 90.
Luật không ghi mức giảm cụ thể cho nhà ở xã hội. Nếu bạn đang làm hồ sơ, xem bài điều kiện mua nhà ở xã hội và hỏi chủ đầu tư mức giá dịch vụ dự kiến trước khi ký.
Bốn điều nên hỏi về phí quản lý trước khi mua căn hộ
Phần này là quan sát nghề nghiệp của đội ngũ MREAL qua hơn 15 năm làm việc với giao dịch nhà ở, không phải quy định pháp luật.
- Đơn giá đang thu và từ ngày nào. Hỏi kèm biên bản hội nghị đã thông qua mức đó, nếu tòa đã họp.
- Diện tích dùng để tính phí. So với diện tích trên giấy chứng nhận hoặc hợp đồng của căn bạn định mua.
- Căn đang nợ phí bao nhiêu. Xin xác nhận của ban quản lý trước khi đặt cọc.
- Hợp đồng dịch vụ còn hạn tới khi nào. Thời điểm ký lại là lúc giá có thể thay đổi.
Những câu này nên đi cùng bước kiểm tra trước khi đặt cọc mua nhà. Người mua lần đầu có thể đọc thêm bài mua nhà lần đầu và bài vay mua nhà để cộng đủ chi phí hằng tháng. Người còn phân vân giữa hai loại tài sản có thể xem bài đất nền hay chung cư, và với tòa cũ sắp cải tạo, xem bài cải tạo chung cư cũ.
Câu hỏi thường gặp
Phí quản lý chung cư là gì? Là kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, do chủ sở hữu, người sử dụng đóng hằng tháng hoặc theo định kỳ. Tiền dùng để đơn vị quản lý vận hành làm các công việc trong hợp đồng dịch vụ, theo khoản 1 Điều 30 Quy chế kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Phí quản lý chung cư bao nhiêu 1 tháng? Không có mức chung toàn quốc. Phí bằng đơn giá mỗi mét vuông nhân diện tích sử dụng căn hộ. Đơn giá do các bên thỏa thuận, tham khảo khung giá của ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở 2023.
Phí quản lý chung cư dùng để làm gì? Để trả cho các công việc quản lý vận hành ghi trong hợp đồng dịch vụ. Phí không gồm kinh phí bảo trì, bảo hiểm cháy nổ, trông giữ xe, điện nước, truyền hình, thù lao ban quản trị, theo khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở 2023.
Phí quản lý chung cư do ai quyết định? Trước hội nghị nhà chung cư lần đầu, giá theo hợp đồng mua bán. Sau đó, đơn vị quản lý vận hành và hội nghị nhà chung cư thỏa thuận, thống nhất quyết định, theo khoản 3 Điều 151 Luật Nhà ở 2023.
Thuê chung cư thì phí quản lý ai trả? Quy chế không chia sẵn. Người thuê thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận với chủ nhà, theo khoản 2 Điều 42 Quy chế. Hãy ghi rõ trong hợp đồng thuê ai đóng phí quản lý, gửi xe và điện nước.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Lấy tờ thông báo phí gần nhất, nhân lại đơn giá với diện tích trên giấy chứng nhận. Lệch thì hỏi ban quản lý bằng văn bản.
- Xin xem biên bản hội nghị đã thông qua mức giá đang thu. Đây là căn cứ hợp lệ của mọi lần tăng phí.
- Tìm văn bản khung giá dịch vụ của ủy ban tỉnh nơi có tòa nhà. Khi gửi giấy tờ căn hộ cho ai xem giúp, che số giấy tờ tùy thân và thông tin định danh.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam, đi qua năm vị trí trong chuỗi giao dịch: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Mỗi tòa nhà có hợp đồng dịch vụ, nội quy và khung giá tỉnh riêng. Bạn nên hỏi ban quản trị và ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư. Hãy tham vấn luật sư khi có tranh chấp về phí với chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 02/10/2026. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH, Điều 3, 90, 145, 148, 149, 151, 152, 153. Thông tư 05/2024/TT-BXD, Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, Điều 28, 29, 30, 41, 42, 43, 44, sửa bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2025). Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026, thay Nghị định 16/2022/NĐ-CP), Điều 5, 59, 60, 61, 62.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận