🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Góp vốn mua đất là hợp đồng hợp tác theo Điều 504 Bộ luật Dân sự, bắt buộc lập văn bản. Đất mua chung là tài sản chung theo phần, muốn bán cần văn bản đồng ý của tất cả thành viên. Luật cho cấp mỗi người góp 01 Giấy chứng nhận.
Nội dung bài viết
- Hợp đồng góp vốn mua đất là gì, luật nào điều chỉnh?
- Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?
- Góp vốn mua đất khác góp vốn bằng quyền sử dụng đất thế nào?
- Sổ đỏ ghi tên ai khi nhiều người góp tiền mua đất?
- Đứng tên một người thì người góp vốn rủi ro gì?
- 6 điều khoản giữ tiền trong hợp đồng góp vốn mua đất
- Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất (khung điền sẵn)
- Một người muốn rút vốn hoặc bán phần của mình thì sao?
- Muốn bán cả mảnh đất cần những ai ký?
- Bảng so sánh: đứng tên chung, đứng tên đại diện, đứng tên một người
- Tranh chấp góp vốn mua đất giải quyết thế nào?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Ba người bạn góp tiền mua một lô đất ven đô, sổ chỉ ghi tên một người cho “nhanh thủ tục”. Vài năm sau đất lên giá, người đứng tên muốn bán, hai người còn lại không đồng ý, hoặc ngược lại. Lúc đó tờ giấy viết tay ký vội ngày góp tiền là thứ duy nhất giữ phần của họ.
Bài này nói về hợp đồng giữa những người góp tiền để cùng mua một mảnh đất. Bạn sẽ biết luật nào điều chỉnh, có cần công chứng không, sổ nên ghi tên ai. Bài cũng có 6 điều khoản phải có, cách xử lý khi một người muốn rút, và một khung mẫu để điền. Nếu bạn đang tính mua chung nhà đã có sổ chung, đọc thêm bài mua nhà sổ chung.
Chúng tôi đọc nguyên văn ngày 16/10/2026 từ Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 trên Công báo, Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH và Bộ luật Tố tụng dân sự bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH. Bộ luật Dân sự được đối chiếu thêm trên Cổng văn bản Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Hợp đồng góp vốn mua đất là gì, luật nào điều chỉnh?
Luật không có điều nào mang đúng tên “hợp đồng góp vốn mua đất”. Về bản chất, nhiều người cùng bỏ tiền để mua một mảnh đất, cùng hưởng lợi và cùng chịu rủi ro. Đó chính là hợp đồng hợp tác theo khoản 1 Điều 504 Bộ luật Dân sự. Luật định nghĩa đây là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
- Bắt buộc lập thành văn bản. Khoản 2 Điều 504 ghi rõ hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. Góp miệng, chuyển khoản không ghi nội dung là chưa đủ.
- Đất mua được là tài sản chung theo phần. Khoản 1 Điều 506: tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.
- Có 9 nội dung chủ yếu. Điều 505 liệt kê từ mục đích, thời hạn, tài sản góp, cách chia lợi tức tới điều kiện rút khỏi và chấm dứt hợp tác.
- Sở hữu chung theo phần có luật riêng. Điều 209 cho mỗi người quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần của mình, trừ khi có thỏa thuận khác.
Vì đất mua chung là tài sản chung theo phần, mọi câu hỏi về bán, chia, rút vốn đều quay về các điều 209, 218, 219 về sở hữu chung và các điều 504 tới 512 về hợp tác. Hiểu đúng quyền sử dụng đất là gì có ở bài quyền sử dụng đất.
Theo quan sát của đội ngũ MREAL qua các giao dịch đã làm, người góp vốn thường chỉ ghi “góp bao nhiêu tiền”, bỏ trống phần quyết định bán và rút vốn. Đó lại chính là hai chỗ hay xảy ra tranh chấp nhất.
Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?

Phải tách hai hợp đồng khác nhau trong cùng một thương vụ.
- Hợp đồng giữa những người góp tiền với nhau: bắt buộc văn bản. Khoản 2 Điều 504 chỉ đòi lập thành văn bản. Luật Đất đai không đưa loại hợp đồng này vào danh sách bắt buộc công chứng.
- Hợp đồng mua đất với người bán: bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai buộc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực.
- Hợp đồng góp vốn BẰNG quyền sử dụng đất: bắt buộc công chứng. Cũng tại điểm a khoản 3 Điều 27. Đây là trường hợp người có đất đem đất góp vào, không phải góp tiền mua đất.
Nhận định của MREAL: dù luật chỉ đòi văn bản, hợp đồng giữa những người góp tiền vẫn nên đem công chứng hoặc ít nhất có người làm chứng ký. Văn bản có công chứng khó bị chối chữ ký về sau, và có ngày tháng rõ ràng khi phải chứng minh ai góp bao nhiêu. Chi phí công chứng tham khảo ở bài phí công chứng nhà đất, khác biệt giữa các loại hợp đồng có ở bài hợp đồng công chứng nhà đất.
Một lưu ý về vi bằng: vi bằng chỉ ghi nhận sự kiện, ví dụ việc giao tiền, không thay cho hợp đồng. Chi tiết ở bài vi bằng là gì.
Góp vốn mua đất khác góp vốn bằng quyền sử dụng đất thế nào?

Hai cụm từ nghe gần giống nhau nhưng luật xử khác hẳn. Nhầm hai loại này là nguồn gốc của nhiều hợp đồng mẫu tải trên mạng bị dùng sai.
- Góp vốn mua đất: góp tiền để mua. Nhiều người cùng bỏ tiền, cùng nhận chuyển nhượng một mảnh đất. Áp dụng hợp đồng hợp tác của Bộ luật Dân sự.
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: góp đất có sẵn. Người đang có đất đem quyền sử dụng đất góp vào một doanh nghiệp hoặc một dự án. Đây là một quyền của người sử dụng đất theo khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai.
- Góp vốn vào dự án của chủ đầu tư: chuyện khác nữa. Nhiều “hợp đồng góp vốn” thực chất là bán nhà hình thành trong tương lai trá hình. Loại này phải theo Luật Kinh doanh bất động sản, người mua cần hiểu rủi ro ở bài dự án ma.
Bài này chỉ nói loại thứ nhất: những người quen biết nhau góp tiền mua chung một mảnh đất.
Sổ đỏ ghi tên ai khi nhiều người góp tiền mua đất?

Đây là quyết định quan trọng nhất, nên chốt TRƯỚC khi ký hợp đồng mua với người bán.
Khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai: thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận. Nếu những người chung quyền có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
- Ghi tên tất cả: an toàn nhất. Mỗi người là người sử dụng đất trước Nhà nước, không ai bán được phần của người khác.
- Một sổ chung trao người đại diện: tiện, vẫn có tên đủ. Phù hợp khi nhóm tin nhau và muốn giữ một bản sổ.
- Chỉ một người đứng tên: rủi ro nhất. Những người còn lại không có tên trên sổ, quyền của họ chỉ nằm trong hợp đồng góp vốn.
- Ghi rõ tỷ lệ phần trong hợp đồng. Dù ghi tên ai, hợp đồng vẫn phải nói mỗi người sở hữu bao nhiêu phần trăm.
Khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai nói thêm về nhóm người có chung quyền sử dụng đất. Nếu quyền đó chia được theo phần, người nào muốn thực hiện quyền với phần của mình phải đăng ký biến động hoặc tách thửa, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Nếu không chia được theo phần, các thành viên cùng thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện.
Cách đọc phần tên người trên sổ có ở bài cách đọc sổ đỏ. Hồ sơ hộ gia đình là trường hợp riêng, xem bài sổ đỏ hộ gia đình.
Đứng tên một người thì người góp vốn rủi ro gì?

Nhiều nhóm chọn để một người đứng tên vì muốn thủ tục nhanh, hoặc vì người đó có kinh nghiệm. Đây là phần cần đọc kỹ nhất.
- Với cơ quan đăng ký, người có tên trên sổ là người sử dụng đất. Điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai đặt điều kiện chuyển nhượng, thế chấp gắn với việc có Giấy chứng nhận.
- Luật hợp tác vẫn buộc phải có đủ chữ ký nội bộ. Khoản 2 Điều 506 Bộ luật Dân sự: định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả thành viên. Nhưng đây là nghĩa vụ giữa các thành viên với nhau.
- Bị bán ngang thì phải đòi theo hợp đồng. Thành viên gây thiệt hại do lỗi của mình phải bồi thường cho các thành viên khác (khoản 3 Điều 507). Đòi được hay không phụ thuộc chứng cứ và tài sản của người kia.
- Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm. Điều 429 tính từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm. Để quá lâu là mất quyền khởi kiện.
- Người đứng tên có nợ riêng thì đất dễ bị kéo vào. Khoản 2 Điều 219: khi một chủ sở hữu chung phải trả nợ mà tài sản riêng không đủ, người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung.
Một kiểu lách hay gặp là ký “hợp đồng vay tiền” thay cho hợp đồng góp vốn, để người đứng tên chỉ phải “trả nợ”. Khoản 1 Điều 124 Bộ luật Dân sự: giao dịch giả tạo để che giấu một giao dịch khác thì vô hiệu, giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực nếu không vi phạm luật. Viết đúng bản chất ngay từ đầu đỡ phải chứng minh về sau.
Theo kinh nghiệm của đội ngũ MREAL, tranh chấp góp vốn ít khi đến từ người lạ, thường là anh em, bạn bè thân. Lúc góp tiền ai cũng ngại hỏi “lỡ sau này không đồng ý thì sao”. Đó là lý do phần quyết định bán và rút vốn phải viết ra giấy. Rủi ro khi đứng tên hộ cũng tương tự trường hợp thêm tên vợ vào sổ đỏ và ủy quyền mua bán đất.
6 điều khoản giữ tiền trong hợp đồng góp vốn mua đất

Điều 505 Bộ luật Dân sự liệt kê 9 nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác. Dưới đây là 6 điều khoản chúng tôi coi là bắt buộc phải viết chi tiết khi góp tiền mua đất. Cách chọn 6 điều này là nhận định của MREAL từ những chỗ hay tranh chấp.
- Điều khoản 1: Tài sản góp và tỷ lệ phần. Ai góp bao nhiêu tiền, góp ngày nào, chuyển vào tài khoản nào, tương ứng bao nhiêu phần trăm mảnh đất. Khoản 1 Điều 506: thành viên chậm góp tiền phải trả lãi phần chậm trả theo Điều 357 và bồi thường thiệt hại.
- Điều khoản 2: Ai đứng tên và cam kết của người đứng tên. Ghi rõ người đứng tên chỉ là đại diện, không được bán, tặng, thế chấp khi chưa có văn bản đồng ý của tất cả thành viên (khoản 2 Điều 506).
- Điều khoản 3: Cách quyết định bán. Bán khi nào, giá sàn bao nhiêu, ai được thương lượng với người mua. Nếu không ghi, khoản 2 Điều 508 buộc tất cả thành viên cùng tham gia giao dịch.
- Điều khoản 4: Chi phí phát sinh chia thế nào. Thuế, phí sang tên, công chứng, thuế sử dụng đất hằng năm, tiền làm hàng rào. Thường chia theo đúng tỷ lệ góp.
- Điều khoản 5: Rút vốn và chuyển nhượng phần. Điều kiện rút, cách định giá phần rút, quyền ưu tiên mua của các thành viên còn lại. Đối chiếu Điều 510 và khoản 3 Điều 218.
- Điều khoản 6: Phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp. Khoản 2 Điều 418: mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận. Ghi cả cơ chế thương lượng trước khi ra Tòa.
Ba nội dung còn lại của Điều 505 là mục đích, thời hạn hợp tác, thông tin các bên và điều kiện chấm dứt. Khung mẫu ở mục dưới đã gồm đủ.
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất (khung điền sẵn)
Khung dưới đây là bản rút gọn đủ 9 nội dung chủ yếu của Điều 505 Bộ luật Dân sự. Đây không phải mẫu do cơ quan nhà nước ban hành, vì luật không có mẫu bắt buộc cho loại hợp đồng này. Bạn chép ra, điền vào các chỗ trong ngoặc vuông, rồi nhờ công chứng viên hoặc luật sư soát lại trước khi ký.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hôm nay, ngày [ ] tháng [ ] năm [ ], tại [ ], chúng tôi gồm:
Bên A: [họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú]
Bên B: [họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú]
Bên C: [họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú]
Điều 1. Mục đích: cùng góp tiền nhận chuyển nhượng thửa đất số [ ], tờ bản đồ số [ ], tại [ ], diện tích [ ] m².
Điều 2. Thời hạn hợp tác: từ ngày ký đến khi [bán xong thửa đất / ngày cụ thể].
Điều 3. Tài sản góp: Bên A [ ] đồng, tương ứng [ ]%; Bên B [ ] đồng, tương ứng [ ]%; Bên C [ ] đồng, tương ứng [ ]%. Hạn góp: [ngày]. Chuyển vào tài khoản: [ ].
Điều 4. Người đứng tên trên Giấy chứng nhận: [tất cả các bên / Bên A làm đại diện]. Người đứng tên không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cho thuê thửa đất khi chưa có văn bản đồng ý của tất cả các bên.
Điều 5. Quyết định bán: chỉ bán khi [tất cả / các bên chiếm tối thiểu …%] đồng ý bằng văn bản; giá bán không thấp hơn [ ] đồng.
Điều 6. Chi phí và lợi tức: thuế, phí, lệ phí và chi phí phát sinh chia theo tỷ lệ tại Điều 3; tiền bán đất sau khi trừ chi phí chia theo cùng tỷ lệ.
Điều 7. Rút vốn: bên muốn rút phải báo trước bằng văn bản [ ] ngày; các bên còn lại được quyền ưu tiên mua phần đó trong [ ] ngày với giá [cách định giá].
Điều 8. Vi phạm: bên chậm góp tiền trả lãi phần chậm trả; bên tự ý định đoạt thửa đất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và chịu phạt [ ] đồng.
Điều 9. Chấm dứt và giải quyết tranh chấp: hợp đồng chấm dứt khi [ ]; tranh chấp được thương lượng trong [ ] ngày, không thành thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Hợp đồng lập thành [ ] bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.
CHỮ KÝ CÁC BÊN: Bên A [ ] · Bên B [ ] · Bên C [ ]
Ba lưu ý khi điền. Ghi số định danh cá nhân thay cho số chứng minh cũ. Tỷ lệ phần cộng lại phải đủ 100%. Nếu một bên đã kết hôn và dùng tiền chung của vợ chồng, nên có chữ ký của cả vợ hoặc chồng. Phần tài sản chung vợ chồng có ở bài chia tài sản khi ly hôn.
Một người muốn rút vốn hoặc bán phần của mình thì sao?

Đây là tình huống gần như chắc chắn xảy ra nếu nhóm giữ đất lâu.
- Rút theo điều kiện đã ghi trong hợp đồng. Điểm a khoản 1 Điều 510: thành viên được rút theo điều kiện đã thỏa thuận.
- Không ghi thì cần lý do chính đáng và hơn một nửa đồng ý. Điểm b khoản 1 Điều 510.
- Rút đúng luật thì được nhận lại phần. Khoản 2 Điều 510: được nhận lại tài sản đã góp, được chia phần trong khối tài sản chung và phải thanh toán nghĩa vụ. Chia bằng hiện vật ảnh hưởng hoạt động hợp tác thì tính thành tiền.
- Tự ý rút là vi phạm hợp đồng. Khoản 3 Điều 510: rút không đúng các trường hợp trên thì bị coi là bên vi phạm, chịu trách nhiệm dân sự.
- Bán phần cho người ngoài: các thành viên được ưu tiên mua. Khoản 3 Điều 218: tài sản chung là bất động sản thì thời hạn ưu tiên là 03 tháng kể từ ngày nhận thông báo bằng văn bản. Bán sai quyền ưu tiên thì thành viên khác có 03 tháng để yêu cầu Tòa án chuyển quyền mua sang mình.
Thêm người mới vào nhóm cũng có luật: Điều 511 đòi sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên, nếu hợp đồng không quy định khác. Khoản 3 Điều 506 nói thêm: không được chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ khi tất cả thành viên thỏa thuận.
Nếu đất chia được theo phần và mỗi người muốn có sổ riêng, thủ tục là tách thửa. Điều kiện diện tích tối thiểu do tỉnh quy định, xem bài thủ tục tách thửa đất.
Muốn bán cả mảnh đất cần những ai ký?

Câu trả lời phụ thuộc sổ ghi tên ai và hợp đồng góp vốn viết gì.
- Sổ ghi tên tất cả: tất cả cùng ký hoặc ủy quyền. Đoạn 2 điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai: quyền không chia được theo phần thì các thành viên cùng thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện.
- Sổ một người đứng tên: người đó ký với người mua, nhưng phải có văn bản đồng ý của nhóm. Khoản 2 Điều 506 Bộ luật Dân sự. Người mua cẩn thận nên đề nghị xem văn bản này.
- Hợp đồng chuyển nhượng phải công chứng hoặc chứng thực. Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai.
- Đăng ký biến động trong 30 ngày. Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai đặt thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động cho các trường hợp như chuyển nhượng.
Sau khi bán, Điều 512 Bộ luật Dân sự: các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán trước; còn lại thì chia theo tỷ lệ đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác. Thủ tục sang tên chi tiết có ở bài thủ tục sang tên sổ đỏ và chi phí ở bài chi phí sang tên sổ đỏ.
Bảng so sánh: đứng tên chung, đứng tên đại diện, đứng tên một người
| Tiêu chí | Ghi tên tất cả, mỗi người 01 sổ | 01 sổ chung trao người đại diện | Chỉ một người đứng tên |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai | Khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai | Hợp đồng góp vốn (Điều 504 BLDS) |
| Tên trên sổ | Đủ mọi người | Đủ mọi người | Một người |
| Bán cả mảnh | Cùng ký hoặc ủy quyền | Cùng ký hoặc ủy quyền | Người đứng tên ký, cần văn bản đồng ý của nhóm |
| Rủi ro bị bán ngang | Thấp | Thấp | Cao nhất |
| Chủ nợ riêng của một người | Chỉ chạm phần của người đó | Chỉ chạm phần của người đó | Dễ kéo cả mảnh đất vào |
| Thủ tục | Nhiều chữ ký hơn | Nhiều chữ ký hơn | Nhanh nhất |
Ô “chủ nợ riêng” là nhận định của MREAL dựa trên khoản 2 Điều 219 Bộ luật Dân sự. Mức độ thực tế tùy từng vụ việc.
Tranh chấp góp vốn mua đất giải quyết thế nào?

- Thương lượng trước, có biên bản. Biên bản ghi rõ ai góp bao nhiêu, đang tranh chấp điểm nào, mỗi bên đề xuất gì.
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực. Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự (bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH) giao Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm phần lớn tranh chấp dân sự.
- Chú ý thời hiệu 03 năm. Điều 429 Bộ luật Dân sự áp cho tranh chấp hợp đồng.
- Chuẩn bị chứng cứ tiền đã góp. Sao kê chuyển khoản có nội dung, biên nhận, tin nhắn trao đổi, hợp đồng góp vốn.
Án phí và cách tính có ở bài án phí tranh chấp đất đai, cách viết đơn ở bài đơn khởi kiện tranh chấp đất đai. Vụ việc đã có sổ thì đọc thêm bài giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
Trước khi xuống tiền mua chung, nên soi pháp lý thửa đất như mua một mình: quy hoạch, tranh chấp, thế chấp. Các bước có ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất và kiểm tra tranh chấp trước khi mua. Đặt cọc với người bán thì xem bài hợp đồng đặt cọc mua đất.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân có bắt buộc theo mẫu nhà nước không?
Không. Luật không ban hành mẫu bắt buộc cho hợp đồng góp tiền mua đất giữa cá nhân. Hợp đồng chỉ cần lập thành văn bản (khoản 2 Điều 504 Bộ luật Dân sự) và nên có đủ 9 nội dung chủ yếu của Điều 505.
Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?
Luật chỉ bắt buộc lập thành văn bản. Hợp đồng chuyển nhượng với người bán mới bắt buộc công chứng hoặc chứng thực (điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai). MREAL vẫn khuyên công chứng hợp đồng góp vốn để có chứng cứ chắc chắn.
Quy định về hợp đồng góp vốn mua đất nằm ở đâu?
Chủ yếu ở các điều 504 tới 512 Bộ luật Dân sự về hợp đồng hợp tác và các điều 209, 218, 219 về sở hữu chung theo phần. Phần tên trên sổ và thủ tục thuộc Điều 27, Điều 135 Luật Đất đai.
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất 3 bên viết thế nào?
Giống khung mẫu trong bài, ghi đủ thông tin Bên A, B, C, số tiền và tỷ lệ phần của từng bên, cộng lại đủ 100%. Hợp đồng lập thành 3 bản trở lên, mỗi bên giữ 01 bản.
Mẫu hợp đồng góp vốn mua bất động sản khác mua đất ở điểm nào?
Nguyên tắc như nhau: góp tiền mua nhà cũng là hợp đồng hợp tác. Khác ở chỗ nhà có thêm phần quyền sở hữu nhà ở ghi trên Giấy chứng nhận và chi phí bảo trì, sửa chữa cần ghi rõ ai chịu.
Mẫu hợp đồng góp vốn mua nhà có dùng cho căn hộ dự án được không?
Dùng được khi những người góp tiền cùng mua căn hộ đã có sổ hoặc cùng ký hợp đồng mua với chủ đầu tư. Nếu “hợp đồng góp vốn” ký thẳng với chủ đầu tư để giữ suất mua nhà chưa xây, đó là chuyện của Luật Kinh doanh bất động sản, cần đọc kỹ trước khi nộp tiền.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Viết ra tỷ lệ phần của từng người. Đối chiếu với sao kê chuyển khoản, cộng lại đủ 100%.
- Chốt ai đứng tên trên sổ trước khi ký với người bán. Ưu tiên ghi tên tất cả hoặc một sổ chung trao người đại diện.
- Viết điều khoản bán và rút vốn. Ai được quyết định bán, giá sàn, cách định giá phần rút, rồi đem công chứng.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang có thửa đất vướng thủ tục, xem thêm bài thủ tục đất đai theo tỉnh và bài hợp đồng mua bán nhà đất.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một thương vụ cụ thể. Khung hợp đồng trong bài là bản rút gọn của MREAL, không phải mẫu do cơ quan nhà nước ban hành. Hiệu lực và cách giải thích từng điều khoản phụ thuộc giấy tờ và chứng cứ của từng vụ. Góp vốn mua đất có giá trị lớn, đã phát sinh tranh chấp hoặc có thành viên đã mất thì bạn nên tham vấn luật sư, đồng thời kiểm tra tình trạng thửa đất tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 16/10/2026. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 124, 209, 218, 219, 357, 418, 429, 504, 505, 506, 507, 508, 510, 511, 512. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH: Điều 27, 45, 133, 135. Bộ luật Tố tụng dân sự theo bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH: Điều 35.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận