🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Khi ly hôn, nhà đất là tài sản chung được chia đôi nhưng tính đến hoàn cảnh, công sức, lỗi của mỗi bên (Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình). Đất bố mẹ tặng riêng cho một người, đất có trước khi cưới là tài sản riêng, không phải chia.
Nội dung bài viết
- Chia tài sản khi ly hôn theo nguyên tắc nào?
- Nhà đất nào là tài sản chung, nhà đất nào là tài sản riêng?
- Đất bố mẹ cho có phải chia khi ly hôn không?
- Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì chia thế nào?
- Bảng tra nhanh: nhà đất khi ly hôn thuộc về ai
- Nhà xây trên đất của bố mẹ, sống chung với gia đình thì sao?
- Đất nông nghiệp, đất ở chia khác nhau thế nào?
- Chia nhà đất bằng hiện vật hay bằng tiền?
- Án phí chia tài sản khi ly hôn bao nhiêu?
- Ly hôn xong bao lâu thì phải sang tên sổ?
- Ly hôn rồi mới chia tài sản có được không?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Phần lớn các cuộc ly hôn có tài sản đều vướng một câu: căn nhà, mảnh đất này của ai. Sổ đứng tên chồng, tiền mua do hai vợ chồng góp, đất do bố mẹ một bên cho, nhà xây trên đất của ông bà. Mỗi tình huống luật xử một cách.
Bài này chỉ nói phần NHÀ ĐẤT khi ly hôn: tài sản chung, tài sản riêng, đất bố mẹ cho, sổ đứng tên một người, án phí và việc sang tên sau khi chia. Phần quyền nuôi con, cấp dưỡng không nằm trong bài. Nếu bạn đang tính thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ, đọc trước bài thêm tên vợ vào sổ đỏ có mất tiền không.
Chúng tôi đọc nguyên văn ngày 16/10/2026 từ Luật Hôn nhân và gia đình bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH, Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và Bộ luật Tố tụng dân sự bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH.
Chia tài sản khi ly hôn theo nguyên tắc nào?

Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình đặt thứ tự: vợ chồng tự thỏa thuận trước. Không thỏa thuận được thì một bên hoặc cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết theo các khoản 2 tới 5 Điều 59 và các Điều 60 tới 64.
Khoản 2 Điều 59: tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến bốn yếu tố.
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng. Ví dụ một bên đang ốm đau, không có chỗ ở khác.
- Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản chung. Luật ghi rõ lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp. Để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Vậy “chia đôi” là điểm xuất phát, không phải con số cố định. Người ở nhà nội trợ, chăm con không bị coi là không đóng góp. Theo quan sát của đội ngũ MREAL, nhiều người bỏ qua câu này và chấp nhận phần ít hơn ngay từ đầu.
Nếu vợ chồng đã lập thỏa thuận chế độ tài sản trước khi cưới, khoản 1 Điều 59 cho áp dụng thỏa thuận đó; phần nào không rõ ràng mới áp dụng quy định chung.
Nhà đất nào là tài sản chung, nhà đất nào là tài sản riêng?

Đây là bước phải làm trước khi bàn chia bao nhiêu. Chỉ tài sản chung mới đem ra chia.
Đoạn 2 khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình: quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung. Ba trường hợp loại trừ là được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Có trước khi cưới: riêng. Khoản 1 Điều 43 xếp tài sản mỗi người có trước khi kết hôn vào tài sản riêng.
- Được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong lúc là vợ chồng: riêng. Cũng tại khoản 1 Điều 43.
- Mua bằng tiền riêng: riêng. Khoản 2 Điều 43: tài sản hình thành từ tài sản riêng cũng là tài sản riêng.
- Mua bằng thu nhập trong thời kỳ hôn nhân: chung. Khoản 1 Điều 33, kể cả khi sổ chỉ ghi tên một người.
Chỗ khó nằm ở khoản 3 Điều 33: nếu không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng, tài sản đó được coi là tài sản chung. Nghĩa là người nói “của riêng tôi” phải chứng minh. Giấy tờ chuyển tiền, hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế là bằng chứng quan trọng nhất.
Hiểu đúng quyền sử dụng đất là gì có ở bài quyền sử dụng đất, cách đọc phần tên người trên sổ có ở bài cách đọc sổ đỏ.
Đất bố mẹ cho có phải chia khi ly hôn không?

Câu trả lời phụ thuộc bố mẹ cho ai: cho riêng con mình hay cho chung cả hai vợ chồng.
- Tặng cho riêng một người: không chia. Khoản 1 Điều 43 xếp tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân vào tài sản riêng; khoản 1 Điều 62 cho quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
- Tặng cho chung cả hai: là tài sản chung. Khoản 1 Điều 33 xếp tài sản vợ chồng được tặng cho chung vào tài sản chung, chia theo Điều 59.
- Cho miệng, không giấy tờ: dễ tranh chấp nhất. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai; không có giấy thì khó chứng minh đã cho, càng khó chứng minh cho riêng ai.
- Đất riêng đã nhập vào tài sản chung: thành chung. Điều 46 cho nhập tài sản riêng vào tài sản chung theo thỏa thuận, và thỏa thuận phải bảo đảm hình thức pháp luật đòi với giao dịch đó.
Cách nhận biết nhanh: đọc hợp đồng tặng cho xem bên nhận là ai, đọc trang ghi người sử dụng đất trên sổ. Sổ ghi cả hai vợ chồng thường là dấu hiệu tặng cho chung hoặc đã nhập vào tài sản chung. Hợp đồng ghi rõ “tặng cho riêng” một người là bằng chứng mạnh của tài sản riêng.
Nếu bố mẹ đang định cho đất, nên làm rõ ý định cho riêng hay cho chung ngay trong hợp đồng. Thủ tục và chi phí có ở bài bố mẹ cho tặng nhà đất cho con và bài hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì chia thế nào?

Tên trên sổ không tự quyết định tài sản là của ai. Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình yêu cầu giấy chứng nhận tài sản chung phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác. Khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai cũng yêu cầu ghi cả họ tên vợ và chồng, trừ khi hai người thỏa thuận ghi tên một người làm đại diện.
- Sổ ghi một tên vẫn có thể là tài sản chung. Khoản 2 Điều 34: nếu có tranh chấp về tài sản chỉ ghi tên một bên thì giải quyết theo khoản 3 Điều 33.
- Không chứng minh được là riêng thì coi là chung. Đây là khoản 3 Điều 33 đã nói ở trên.
- Người đứng tên muốn bán phải có văn bản đồng ý. Điểm a khoản 2 Điều 35: định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.
- Người không đứng tên nên giữ bằng chứng đóng góp. Sao kê chuyển tiền, hợp đồng mua bán, hóa đơn xây sửa.
Theo kinh nghiệm hơn 15 năm của đội ngũ MREAL, người mua nhà của một cặp đang mâu thuẫn hay gặp rủi ro ở chỗ này. Sổ ghi tên chồng nhưng nhà mua trong thời kỳ hôn nhân thì người mua vẫn nên đòi chữ ký của cả vợ. Cách kiểm trước khi đặt cọc có ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất và bài tranh chấp đất đai kiểm tra trước khi mua.
Bảng tra nhanh: nhà đất khi ly hôn thuộc về ai
| Tình huống | Chung hay riêng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mua đất trước khi cưới bằng tiền của mình | Riêng | Khoản 1 Điều 43 |
| Mua trong thời kỳ hôn nhân, sổ ghi một tên | Chung, trừ khi chứng minh mua bằng tiền riêng | Khoản 1 và khoản 3 Điều 33, khoản 2 Điều 34 |
| Bố mẹ tặng cho riêng con mình, có hợp đồng | Riêng | Khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 62 |
| Bố mẹ tặng cho chung hai vợ chồng | Chung | Khoản 1 Điều 33 |
| Được thừa kế riêng | Riêng | Khoản 1 Điều 43 |
| Đất riêng đã thỏa thuận nhập vào tài sản chung | Chung | Điều 46 |
| Tiền riêng trộn với tiền chung để mua, xây | Chung, người góp riêng được thanh toán phần đóng góp nếu có yêu cầu | Khoản 4 Điều 59 |
- Bảng chỉ là điểm xuất phát. Mỗi vụ phải xem giấy tờ thật.
- Trộn lẫn là chỗ hay tranh chấp nhất. Khoản 4 Điều 59: có sáp nhập, trộn lẫn mà vợ, chồng yêu cầu chia thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Thỏa thuận chia trong thời kỳ hôn nhân cũng là căn cứ. Điều 38 cho chia tài sản chung khi còn là vợ chồng, thỏa thuận phải lập thành văn bản.
Nhà xây trên đất của bố mẹ, sống chung với gia đình thì sao?

Đây là tình huống rất phổ biến ở nông thôn: vợ chồng ở chung nhà bố mẹ, hoặc xây nhà trên đất bố mẹ chưa sang tên. Luật có hai điều riêng.
- Tài sản của vợ chồng xác định được trong khối tài sản gia đình: trích ra để chia. Khoản 2 Điều 61: phần của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung của gia đình để chia theo Điều 59.
- Không xác định được: chia một phần theo công sức. Khoản 1 Điều 61: vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình, căn cứ công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản và vào đời sống chung.
- Không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình. Khoản 3 Điều 62: quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo Điều 61.
- Đất vẫn đứng tên bố mẹ thì đất là của bố mẹ. Theo nhận định của đội ngũ MREAL, tranh chấp thường xoay quanh giá trị căn nhà đã xây và công sức, không phải chia đôi mảnh đất.
Việc chia một phần trong khối tài sản gia đình do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án (khoản 1 Điều 61). Vụ này thường có thêm người có quyền lợi liên quan là bố mẹ, anh chị em, nên bạn nên tham vấn luật sư sớm.
Nếu mảnh đất còn là di sản thừa kế chưa chia của ông bà, đọc thêm bài đất thừa kế chưa chia và bài cách chia đất thừa kế không có di chúc.
Đất nông nghiệp, đất ở chia khác nhau thế nào?

Khoản 2 Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình chia quyền sử dụng đất là tài sản chung theo loại đất.
- Đất ở, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp trồng rừng: chia theo Điều 59. Điểm c khoản 2 Điều 62.
- Đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản: ưu tiên người trực tiếp sử dụng. Điểm a khoản 2 Điều 62: nếu cả hai có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng thì chia theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì Tòa án chia theo Điều 59.
- Chỉ một bên trực tiếp canh tác thì bên đó giữ đất. Cũng điểm a: bên đó tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị được hưởng.
- Đất nông nghiệp chung với hộ gia đình: tách phần của vợ chồng. Điểm b khoản 2 Điều 62.
Tại sao đất trồng cây hằng năm có quy định riêng? Ruộng là tư liệu sản xuất, chia nhỏ cho người không canh tác dễ làm mất giá trị sử dụng. Đặc điểm của loại đất này có ở bài đất trồng cây hàng năm và bài đất nông nghiệp. Loại đất khác ngoài các loại trên thì điểm d khoản 2 Điều 62 dẫn sang pháp luật đất đai.
Chia nhà đất bằng hiện vật hay bằng tiền?
Khoản 3 Điều 59: tài sản chung được chia bằng hiện vật; không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.
- Một căn nhà thường không chia đôi được. Một bên giữ nhà, trả tiền chênh lệch cho bên kia.
- Thửa đất đủ điều kiện tách thửa thì có thể chia hiện vật. Điều kiện tách do tỉnh quy định, xem bài thủ tục tách thửa đất.
- Giá trị nhà đất được định giá. Hai bên thỏa thuận được giá thì nhanh; không thì có thể phải định giá, xem bài định giá nhà đất.
- Bán rồi chia tiền cũng là một cách thỏa thuận. Bán tài sản chung là bất động sản cần văn bản đồng ý của cả hai (điểm a khoản 2 Điều 35).
Nhà đất đang thế chấp ngân hàng thì nghĩa vụ với ngân hàng vẫn còn sau ly hôn. Khoản 1 Điều 60: quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Xem thêm bài mua nhà đang thế chấp ngân hàng.
Án phí chia tài sản khi ly hôn bao nhiêu?

Án phí vụ ly hôn có tranh chấp tài sản theo khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, còn hiệu lực tại ngày kiểm.
- Án phí ly hôn: nguyên đơn chịu. Điểm a: nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm vụ ly hôn; thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu 50%.
- Tranh chấp chia tài sản: mỗi bên chịu theo phần mình được chia. Điểm b: ngoài án phí ly hôn, các đương sự còn chịu án phí như vụ dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản họ được chia.
- Tự thỏa thuận trước khi Tòa hòa giải: không chịu án phí chia tài sản. Điểm d khoản 5 Điều 27.
- Thỏa thuận sau phiên hòa giải, trước phiên tòa: chịu 50%. Điểm đ khoản 5 Điều 27.
Mức án phí có giá ngạch theo Danh mục kèm Nghị quyết 326: từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng là 20 triệu đồng cộng 4% phần vượt 400 triệu. Từ trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng là 72 triệu đồng cộng 2% phần vượt 2 tỷ. Ví dụ phép tính: một người được chia phần nhà đất trị giá 1 tỷ đồng thì án phí phần đó là 36 triệu đồng cộng 3% của 200 triệu, tức 42 triệu đồng.
Cách tính đầy đủ và các trường hợp miễn, giảm có ở bài án phí tranh chấp đất đai. Theo nhận định của chúng tôi, con số này là lý do nhiều cặp chọn tự thỏa thuận sớm.
Ly hôn xong bao lâu thì phải sang tên sổ?

Có bản án hoặc quyết định của Tòa án, hoặc văn bản thỏa thuận chia, bạn vẫn phải đăng ký biến động để sổ ghi đúng người.
- Lấy bản án, quyết định đã có hiệu lực, hoặc văn bản thỏa thuận chia. Điểm k khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai nêu bản án, quyết định của Tòa án đã được thi hành; điểm i nêu thay đổi do thỏa thuận của vợ và chồng.
- Nộp hồ sơ đăng ký biến động trong 30 ngày. Khoản 3 Điều 133: các trường hợp điểm i, k phải đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày có biến động.
- Hồ sơ, nơi nộp theo quy định của tỉnh. Khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Nhận sổ mới hoặc sổ được xác nhận thay đổi. Khoản 2 Điều 133.
Các bước chung có ở bài đăng ký biến động đất đai, chi phí tham khảo ở bài chi phí sang tên sổ đỏ.
Ly hôn rồi mới chia tài sản có được không?
Được. Luật không bắt chia tài sản cùng lúc với ly hôn. Nhiều cặp ly hôn trước, để nhà đất lại tính sau.
- Thời hiệu khởi kiện không áp dụng với yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu. Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, trừ khi luật khác quy định khác.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất cũng không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Khoản 3 Điều 155.
- Tài sản vẫn là tài sản chung cho tới khi chia. Muốn bán vẫn cần cả hai đồng ý.
- Để càng lâu càng khó chứng minh. Giấy tờ thất lạc, giá trị thay đổi, một bên có thể đã sửa, xây thêm.
Theo nhận định của đội ngũ MREAL, nếu đã ly hôn mà nhà đất chưa chia, cách an toàn là lập văn bản thỏa thuận chia càng sớm càng tốt rồi đăng ký biến động. Tòa án nhân dân khu vực là cấp giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bởi Luật 85/2025/QH15.
Câu hỏi thường gặp
Luật mới chia tài sản khi ly hôn năm 2026 có gì thay đổi?
Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 vẫn là luật áp dụng. Bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH ghi văn bản sửa duy nhất là Luật 81/2025/QH15 về tổ chức Tòa án; nguyên tắc chia tài sản tại Điều 59 giữ nguyên.
Chia tài sản khi ly hôn cho con dưới 18 tuổi thế nào?
Điều 59 chia tài sản chung giữa vợ và chồng. Khoản 5 Điều 59 yêu cầu khi chia phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. Luật nêu thêm con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái có bắt buộc để lại nhà cho con không?
Luật không có điều khoản bắt buộc để lại nhà cho con. Vợ chồng có thể thỏa thuận tặng cho con; khi Tòa án chia, yếu tố bảo vệ quyền lợi của con tại khoản 5 Điều 59 được xem xét.
Thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu?
Khoản 2 và khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự không áp dụng thời hiệu khởi kiện với yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu và tranh chấp quyền sử dụng đất. Sau khi chia xong, việc đăng ký biến động phải làm trong 30 ngày theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai.
Án phí chia tài sản khi ly hôn tính thế nào?
Mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia, như vụ dân sự có giá ngạch (điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Tự thỏa thuận trước khi Tòa hòa giải thì không chịu án phí phần chia tài sản.
Cách tính án phí chia tài sản khi ly hôn với tài sản 1 tỷ đồng?
Phần được chia 1 tỷ đồng nằm ở bậc trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng: 36 triệu đồng cộng 3% phần vượt 800 triệu, tức 42 triệu đồng. Đây là phép tính theo Danh mục án phí kèm Nghị quyết 326.
Chia tài sản chung của vợ chồng khi một người chết khác ly hôn thế nào?
Đó là chuyện thừa kế, không phải ly hôn. Phần tài sản chung của người chết trở thành di sản, chia theo di chúc hoặc theo pháp luật. Xem bài hàng thừa kế thứ nhất và bài sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất.
Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là gì?
Điều 38 cho vợ chồng thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung khi còn là vợ chồng, thỏa thuận phải lập thành văn bản. Không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án chia theo Điều 59. Phần được chia trở thành tài sản riêng (khoản 1 Điều 40).
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Lập danh sách từng thửa đất, căn nhà kèm ngày có được. Đánh dấu trước hay sau ngày đăng ký kết hôn.
- Gom giấy tờ chứng minh nguồn tiền. Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, sao kê chuyển khoản.
- Chụp trang ghi người sử dụng đất trên từng sổ. Che số căn cước trước khi gửi cho bất kỳ ai.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang có thửa đất vướng thủ tục, xem thêm bài thủ tục đất đai theo tỉnh và bài giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý về một vụ ly hôn cụ thể. Việc xác định tài sản chung, tài sản riêng và tỷ lệ chia phụ thuộc giấy tờ, chứng cứ và đánh giá của Tòa án trong từng vụ. Vụ ly hôn có tranh chấp nhà đất, có đất của bố mẹ hoặc đất thừa kế chưa chia thì bạn nên tham vấn luật sư, đồng thời kiểm tra tình trạng thửa đất tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 16/10/2026. Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 theo bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH: Điều 33, 34, 35, 38, 40, 43, 46, 55, 59, 60, 61, 62. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH: Điều 27, 133, 135. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: khoản 5 Điều 27 và Danh mục án phí. Bộ luật Dân sự 2015: Điều 155. Bộ luật Tố tụng dân sự theo bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH: Điều 35. Nghị định 49/2026/NĐ-CP: khoản 1 Điều 15.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận