🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Nhà ở thương mại là nhà xây để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường (khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở 2023), người mua không phải chứng minh thu nhập. Nhà ở xã hội có điều kiện, mỗi người 01 căn, đủ 05 năm mới bán tự do.
Nội dung bài viết
- Nhà ở thương mại là gì theo Luật Nhà ở 2023?
- Nhà ở thương mại gồm những loại nào?
- Ai được làm chủ đầu tư nhà ở thương mại?
- Ai được mua nhà ở thương mại?
- Bảng so sánh nhà ở thương mại và nhà ở xã hội
- Nhà ở xã hội khác nhà ở thương mại ở điều kiện mua thế nào?
- Mua nhà ở thương mại chưa xây xong: cọc và thanh toán bao nhiêu?
- Nhà ở thương mại có được bán lại ngay không?
- Chung cư thương mại sở hữu bao lâu?
- Căn hộ thương mại trong dự án nhà ở xã hội là gì?
- Nên mua nhà ở xã hội hay nhà ở thương mại?
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Câu hỏi chúng tôi hay nhận nhất từ người mua nhà lần đầu là: căn hộ này là nhà ở thương mại hay nhà ở xã hội, và khác nhau thì mình được gì, mất gì. Hai loại nhà có thể nằm cạnh nhau trong cùng một khu, nhìn từ ngoài gần như giống hệt, nhưng luật xử khác hẳn từ lúc đặt cọc tới lúc bán lại.
Bài này giải thích nhà ở thương mại là gì theo luật đang hiệu lực, gồm những loại nào, ai được mua. Bạn cũng sẽ biết tiền cọc, tiến độ thanh toán khi mua nhà chưa xây xong, khi nào được bán lại, và một bảng so sánh với nhà ở xã hội. Điều kiện mua nhà ở xã hội chi tiết có ở bài điều kiện mua nhà ở xã hội.
Chúng tôi đọc nguyên văn ngày 16/10/2026 từ Luật Nhà ở bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH và Luật Kinh doanh bất động sản bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH. Định nghĩa và hiệu lực được đối chiếu thêm trên Luật Nhà ở 27/2023/QH15 ở Cổng văn bản Chính phủ, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 và tin Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến dự án Luật Nhà ở (sửa đổi).
Nhà ở thương mại là gì theo Luật Nhà ở 2023?
Khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 định nghĩa: nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường. Cụm quan trọng nhất là “theo cơ chế thị trường”: giá do bên bán và bên mua tự thỏa thuận, Nhà nước không hỗ trợ và không xét điều kiện người mua.
- Do doanh nghiệp làm chủ đầu tư. Khoản 1 Điều 36: chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đủ điều kiện.
- Giá theo thị trường. Không có khung giá do Nhà nước thẩm định như nhà ở xã hội.
- Người mua không cần chứng minh thu nhập, nhà ở. Điều kiện chỉ là thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (Điều 8).
- Giao dịch của doanh nghiệp theo Luật Kinh doanh bất động sản. Khoản 2 Điều 1 Luật Nhà ở dẫn việc mua bán, cho thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sang luật này.
Đối chiếu khoản 7 cùng điều: nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở. Hai định nghĩa đặt cạnh nhau đã cho thấy khác biệt gốc: một bên bán cho thị trường, một bên bán cho người được hỗ trợ.
Nhiều trang vẫn dẫn “khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở 2014”. Luật 2014 đã được thay bằng Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ 01/8/2024, nay định nghĩa nằm ở khoản 4 Điều 2. Nếu bạn mới làm quen với các khái niệm, đọc trước bài bất động sản là gì và bài đầu tư bất động sản là gì.
Nhà ở thương mại gồm những loại nào?

Luật Nhà ở chia theo hình thức xây dựng, áp cho cả nhà ở thương mại.
- Nhà ở riêng lẻ. Khoản 2 Điều 2: nhà xây trên thửa đất ở riêng biệt, gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. Chi tiết ở bài nhà ở riêng lẻ.
- Căn hộ chung cư. Khoản 3 Điều 2: nhà từ 02 tầng trở lên, nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung.
- Nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp. Khoản 1 Điều 2: nhà dùng để ở kết hợp mục đích khác mà pháp luật không cấm. Đây là chỗ thị trường hay gọi “shophouse”, “nhà phố thương mại”.
- Nhà ở hình thành trong tương lai và nhà ở có sẵn. Khoản 23, 24 Điều 2: nhà đã nghiệm thu đưa vào sử dụng là nhà có sẵn; đang xây hoặc chưa nghiệm thu là nhà hình thành trong tương lai.
Chữ “shophouse” không phải thuật ngữ của luật. Khi mua, đọc kỹ giấy tờ ghi loại nhà gì, mục đích sử dụng đất gì, có được kinh doanh tầng trệt không. Cách đọc các dòng này có ở bài cách đọc sổ đỏ và bài đất thương mại dịch vụ. Theo quan sát của đội ngũ MREAL, nhiều người chỉ đọc tờ quảng cáo mà không đọc mục đích sử dụng ghi trên sổ.
Ai được làm chủ đầu tư nhà ở thương mại?

Phần này giúp bạn soát năng lực người bán trước khi đặt cọc.
- Phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Khoản 1 Điều 36 Luật Nhà ở, kèm điều kiện tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 35.
- Có vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ luật định. Điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản: không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án dưới 20 ha, không thấp hơn 15% với dự án từ 20 ha trở lên.
- Có quyền sử dụng đất hợp pháp. Khoản 2, khoản 3 Điều 36: trúng đấu giá, đấu thầu, hoặc có quyền sử dụng đất đúng loại được làm dự án nhà ở thương mại.
- Bàn giao nhà sau khi nghiệm thu. Khoản 4 Điều 37: chỉ bàn giao sau khi nghiệm thu nhà và hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ dự án.
Cách soát nhanh pháp lý một dự án có ở bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất và cảnh báo ở bài dự án ma.
Ai được mua nhà ở thương mại?

Đây là khác biệt lớn nhất với nhà ở xã hội: luật không xét thu nhập, không xét đã có nhà hay chưa.
- Tổ chức, cá nhân trong nước. Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Điểm b khoản 1 Điều 8; được nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở (điểm b khoản 2).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài, có giới hạn. Điểm b khoản 2 Điều 17: mua nhà ở thương mại trong dự án, trừ khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Người nước ngoài bị giới hạn số lượng. Khoản 1 Điều 19: không quá 30% số căn hộ trong một tòa chung cư; nhà ở riêng lẻ không quá 250 căn trên một khu vực có dân số tương đương một phường.
Cá nhân nước ngoài sở hữu không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, được gia hạn một lần không quá 50 năm (điểm c khoản 2 Điều 20). Nếu kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu như công dân Việt Nam.
Người mua là cá nhân trong nước không bị giới hạn số căn nhà ở thương mại. Người mua lần đầu nên đọc thêm bài mua nhà lần đầu và bài mua chung cư hay nhà đất.
Bảng so sánh nhà ở thương mại và nhà ở xã hội

| Tiêu chí | Nhà ở thương mại | Nhà ở xã hội |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Xây để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường (khoản 4 Điều 2) | Có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng chính sách (khoản 7 Điều 2) |
| Người mua | Ai thuộc đối tượng sở hữu nhà ở (Điều 8) | Đối tượng tại Điều 76, đủ điều kiện nhà ở, thu nhập (Điều 78) |
| Số căn được mua | Cá nhân trong nước không giới hạn | Mỗi đối tượng 01 căn (khoản 6 Điều 88) |
| Loại nhà | Chung cư, biệt thự, liền kề, nhà ở độc lập | Chủ yếu là chung cư (điểm a khoản 1 Điều 82) |
| Giá | Thỏa thuận theo thị trường | Chủ đầu tư lập phương án, cơ quan tỉnh thẩm định (khoản 4 Điều 87) |
| Tiền cọc khi chưa xây xong | Không quá 5% giá bán (khoản 5 Điều 23 Luật KDBĐS) | Ứng lần đầu không quá 30%, gồm cả cọc (điểm c khoản 1 Điều 89) |
| Bảo lãnh ngân hàng | Có, người mua được chọn (Điều 26 Luật KDBĐS) | Không áp dụng (khoản 2 Điều 88, khoản 8 Điều 26 Luật KDBĐS) |
| Bán lại | Luật không đặt thời hạn chờ | Trong 05 năm chỉ bán cho chủ đầu tư hoặc người đủ điều kiện, giá tối đa bằng giá mua (điểm d, đ khoản 1 Điều 89) |
| Chuyển nhượng hợp đồng khi chưa có sổ | Được, nếu chưa nộp hồ sơ cấp sổ (Điều 50, 51 Luật KDBĐS) | Không áp dụng quy định chuyển nhượng hợp đồng (khoản 2 Điều 49 Luật KDBĐS) |
Các điều không ghi tên luật trong bảng là Luật Nhà ở 2023 theo bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH.
Nhà ở xã hội khác nhà ở thương mại ở điều kiện mua thế nào?

Nếu nhà ở thương mại là “có tiền là mua được”, nhà ở xã hội là “có tiền chưa chắc đã mua được”.
- Phải thuộc nhóm đối tượng. Điều 76 Luật Nhà ở liệt kê các nhóm như người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, cán bộ công chức viên chức, người có từ 02 con đẻ trở lên.
- Phải đáp ứng điều kiện nhà ở. Điểm a khoản 1 Điều 78: chưa có nhà ở thuộc sở hữu tại tỉnh nơi có dự án, hoặc có nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu.
- Phải đáp ứng điều kiện thu nhập với một số nhóm. Điểm b khoản 1 Điều 78, mức cụ thể do Chính phủ quy định.
- Chỉ được mua 01 căn. Khoản 6 Điều 88.
- Mua sai đối tượng thì hợp đồng vô hiệu. Khoản 10 Điều 88: bên mua phải bàn giao lại nhà, không bàn giao thì bị cưỡng chế thu hồi.
Trần thu nhập và giấy tờ chứng minh thay đổi theo nghị định, đã được chúng tôi tổng hợp ở bài điều kiện mua nhà ở xã hội. Bài này không nhắc lại con số để tránh lệch khi nghị định sửa.
Mua nhà ở thương mại chưa xây xong: cọc và thanh toán bao nhiêu?

Phần lớn căn hộ thương mại được bán khi còn đang xây. Luật Kinh doanh bất động sản 2023 đặt mấy mốc bảo vệ người mua, đây là phần đáng in ra mang theo khi đi xem dự án.
- Chỉ được nhận cọc khi nhà đủ điều kiện kinh doanh. Khoản 5 Điều 23: chủ đầu tư chỉ thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, và thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán.
- Lần thanh toán đầu không quá 30%. Khoản 1 Điều 25: tính cả tiền đặt cọc.
- Chưa bàn giao thì tổng không quá 70%. Cũng tại khoản 1 Điều 25; nếu bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không quá 50%.
- Chưa có sổ thì không quá 95%. Khoản 3 Điều 25: 5% còn lại trả khi người mua được cấp Giấy chứng nhận.
- Có thư bảo lãnh ngân hàng. Khoản 6 Điều 26: chủ đầu tư chỉ được nhận tiền thanh toán sau khi bên mua đã nhận thư bảo lãnh, trừ khi bên mua chọn không có bảo lãnh bằng văn bản (khoản 3).
Điều kiện để nhà chưa xây được đem bán nằm ở Điều 24. Nhà phải đã khởi công, có giấy tờ quyền sử dụng đất, có giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có; chung cư phải nghiệm thu xong phần móng. Chủ đầu tư phải có văn bản của cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận nhà đủ điều kiện bán (khoản 4 Điều 24). Khi đặt cọc, chúng tôi luôn hỏi xem văn bản này trước.
Các điều khoản cần soát trong hợp đồng có ở bài hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, còn khác biệt cọc trước hay công chứng trước ở bài cọc trước hay công chứng trước.
Nhà ở thương mại có được bán lại ngay không?

- Đã có sổ: bán theo thủ tục thông thường. Khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở yêu cầu nhà tham gia giao dịch có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên. Luật không đặt thời hạn chờ như nhà ở xã hội.
- Chưa có sổ: chuyển nhượng hợp đồng mua bán. Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản cho phép khi hồ sơ cấp sổ cho bên mua chưa được nộp; chủ đầu tư không được thu phí chuyển nhượng hợp đồng (khoản 2).
- Chuyển nhượng phải trọn hợp đồng. Khoản 2 Điều 50: chuyển cả hợp đồng; mua nhiều căn trong một hợp đồng muốn tách thì sửa hợp đồng hoặc ký phụ lục trước.
- Nhà ở xã hội thì khác hẳn. Điểm d, đ, e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở: không bán lại trong tối thiểu 05 năm kể từ ngày trả đủ tiền. Trong thời gian đó chỉ bán cho chủ đầu tư hoặc người đủ điều kiện, giá tối đa bằng giá mua. Sau 05 năm và đã có sổ mới bán theo thị trường.
Thuế khi bán lại tính như bán nhà thông thường, xem bài thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà. Thời gian chờ sổ căn hộ có ở bài sổ hồng chung cư bao lâu được cấp.
Chung cư thương mại sở hữu bao lâu?

Đây là câu nhiều người mua căn hộ lo nhất.
- Thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế. Khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở: xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế theo kết luận kiểm định.
- Tính từ ngày nghiệm thu. Khoản 2 Điều 58: tính từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- Hết hạn hoặc hư hỏng thì kiểm định. Khoản 3 Điều 58: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm định chất lượng.
- Người nước ngoài có thời hạn sở hữu riêng. Không quá 50 năm, gia hạn một lần (điểm c khoản 2 Điều 20).
Chủ đề “chung cư có thời hạn” đang được bàn trong dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi), Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến ngày 02/10/2026 theo báo Đầu tư. Bài này viết theo luật đang hiệu lực; khi luật mới được thông qua, chúng tôi sẽ cập nhật. Phân tích chữ “vĩnh viễn” trên sổ hồng có ở bài sổ hồng chung cư vĩnh viễn.
Căn hộ thương mại trong dự án nhà ở xã hội là gì?
Trong một số khu nhà ở xã hội vẫn có căn bán theo giá thị trường. Lý do nằm ở điểm d khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được dành một phần diện tích đất ở trong dự án để xây công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại.
- Căn thương mại tính riêng. Chi phí phần này không được tính vào giá nhà ở xã hội.
- Người mua căn thương mại không cần điều kiện nhà ở xã hội. Vì đây là nhà ở thương mại.
- Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất cho phần nhà ở thương mại. Cũng tại điểm d khoản 2 Điều 85.
- Hỏi rõ căn mình mua thuộc loại nào. Ghi ngay trong hợp đồng mua bán.
Ngược lại, dự án nhà ở thương mại có thể có phần nhà ở xã hội do chính chủ đầu tư xây (khoản 3 Điều 85). Nếu căn bạn mua đang thế chấp ngân hàng, xem thêm bài mua nhà đang thế chấp ngân hàng. Đọc hợp đồng là cách chắc chắn nhất để biết căn mình mua thuộc loại nào.
Nên mua nhà ở xã hội hay nhà ở thương mại?
Không có câu trả lời chung. Chúng tôi gợi ý mấy điều kiện để tự đặt câu hỏi, đây là nhận định của MREAL chứ không phải quy định.
- Nếu bạn đủ điều kiện nhà ở xã hội và mua để ở lâu dài: giá thường thấp hơn, chấp nhận chờ 05 năm mới bán tự do và mỗi người 01 căn.
- Nếu bạn cần linh hoạt bán, cho thuê, đổi nhà: nhà ở thương mại không bị khóa thời hạn bán.
- Nếu thu nhập vượt trần nhà ở xã hội: chỉ còn lựa chọn nhà ở thương mại, nên tính khả năng trả góp trước, xem bài mua nhà trả góp và lãi suất vay mua nhà.
- Nếu mua căn chưa xây xong: với nhà ở thương mại, đòi thư bảo lãnh và văn bản đủ điều kiện bán. Với nhà ở xã hội, kiểm thông báo đủ điều kiện bán của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (điểm c khoản 3 Điều 88).
Theo kinh nghiệm của đội ngũ MREAL, người mua hay so giá mỗi mét vuông mà quên so “quyền bán lại”. Hai căn cùng diện tích, cùng khu, nhưng một căn bị khóa 05 năm thì giá trị với người cần xoay vòng vốn khác hẳn. Diện tích ghi trên hợp đồng nên đọc kỹ theo bài diện tích thông thủy.
Câu hỏi thường gặp
Nhà ở xã hội và nhà ở thương mại là gì?
Nhà ở thương mại là nhà ở xây để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường (khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở 2023). Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở (khoản 7 Điều 2).
Nên mua nhà ở xã hội hay nhà ở thương mại?
Tùy điều kiện và mục đích. Đủ điều kiện, mua để ở lâu dài thì nhà ở xã hội tiết kiệm hơn nhưng bị khóa bán 05 năm. Cần linh hoạt hoặc vượt trần thu nhập thì chọn nhà ở thương mại.
Căn hộ thương mại trong khu nhà ở xã hội có cần điều kiện mua nhà ở xã hội không?
Không. Phần nhà ở thương mại trong dự án nhà ở xã hội (điểm d khoản 2 Điều 85) bán theo cơ chế thị trường, người mua không cần chứng minh thu nhập hay chưa có nhà.
Nhà ở xã hội khác gì chung cư thương mại?
Khác về người được mua, số căn được mua, giá, cách đặt cọc, bảo lãnh và thời hạn bán lại. Bảng so sánh trong bài liệt kê từng điểm kèm điều luật.
Rủi ro khi mua nhà ở xã hội là gì?
Mua sai đối tượng thì hợp đồng vô hiệu và phải trả lại nhà (khoản 10 Điều 88). Trong 05 năm đầu chỉ bán lại cho chủ đầu tư hoặc người đủ điều kiện, giá tối đa bằng giá mua.
Luật nhà ở 2023 quy định nhà ở thương mại ở điều nào?
Định nghĩa ở khoản 4 Điều 2; chủ đầu tư ở Điều 35, 36; thực hiện dự án ở Điều 37. Giao dịch mua bán của doanh nghiệp đi theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (khoản 2 Điều 1 Luật Nhà ở).
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Hỏi chủ đầu tư văn bản đủ điều kiện bán. Văn bản của cơ quan quản lý cấp tỉnh theo khoản 4 Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Đối chiếu số tiền đã trả với các mốc 5%, 30%, 70%, 95%. Trả vượt mốc là dấu hiệu cần dừng lại hỏi.
- Ghi loại nhà vào hợp đồng. Nhà ở thương mại hay nhà ở xã hội, có sẵn hay hình thành trong tương lai.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn đang chọn căn hộ, xem thêm bài chung cư mini và bài phí bảo trì chung cư.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một giao dịch cụ thể. Điều kiện mua nhà ở xã hội, mức thu nhập và trình tự bán do nghị định và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thay đổi theo từng thời kỳ. Dự án có dấu hiệu chưa đủ điều kiện bán, hợp đồng có tranh chấp hoặc bạn đã nộp tiền vượt mốc luật cho phép thì nên tham vấn luật sư và kiểm tra tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 16/10/2026. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 theo bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH: Điều 1, 2, 8, 17, 19, 20, 35, 36, 37, 58, 76, 78, 82, 85, 87, 88, 89, 160. Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 theo bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH: Điều 9, 23, 24, 25, 26, 49, 50, 51.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận