🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Tóm tắt nhanh: Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh. Văn phòng làm đăng ký, cấp sổ, đo đạc, cung cấp thông tin. Từ 31/01/2026, xã cấp sổ khi chính xã giao đất; nơi nộp hồ sơ do từng tỉnh quy định.
Nội dung bài viết
- Văn phòng đăng ký đất đai là gì?
- Văn phòng đăng ký đất đai làm những việc gì?
- Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khác văn phòng ở chỗ nào?
- Sau khi bỏ cấp huyện, ai cấp sổ đỏ?
- Việc nào nộp ở văn phòng, việc nào nộp ở xã?
- Sang tên, thế chấp xong có bắt buộc đăng ký trong 30 ngày không?
- Người mua nhà đất xin văn phòng được những thông tin gì?
- Phí và giá dịch vụ ở văn phòng đăng ký đất đai tính thế nào?
- Tra thủ tục đất đai của tỉnh mình ở đâu cho đúng?
- Làm thế nào để đăng ký đất đai lần đầu?
- Bảng: việc nào đi về đâu
- Ba việc làm được ngay hôm nay
Gần như mọi thủ tục nhà đất đều đi qua một cơ quan: văn phòng đăng ký đất đai. Sang tên, tách thửa, làm sổ lần đầu, xóa thế chấp, cấp đổi sổ cũ, tất cả đều kết thúc bằng con dấu của văn phòng hoặc chi nhánh của văn phòng.
Từ khi chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp, nhiều người không biết nộp hồ sơ ở đâu: ở xã, ở chi nhánh khu vực hay lên tỉnh. Bài này dựng khung chức năng theo luật để bạn hỏi đúng chỗ. Nơi nộp, số ngày và thành phần hồ sơ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, vì vậy hãy tra thêm trang của tỉnh mình qua bài thủ tục đất đai theo tỉnh.
Chúng tôi đọc nguyên văn Nghị định 102/2024/NĐ-CP theo bản đăng Công báo số 931 và 932 ngày 24/10/2026. Cùng ngày, chúng tôi đọc Luật Đất đai bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH, Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Đây là tổ chức đăng ký đất đai mà Luật Đất đai gọi tên ở nhiều điều. Tên gọi, vị trí và chức năng nằm ở Điều 13 Nghị định 102/2024.
- Là tổ chức dịch vụ công về đất đai. Khoản 4 Điều 22 Luật Đất đai: tổ chức dịch vụ công về đất đai gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất, thành lập theo quy định của Chính phủ.
- Là đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh. Khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024: văn phòng trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Hoạt động trên địa bàn cả tỉnh. Cũng khoản 1: văn phòng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đo đạc, lập bản đồ địa chính, vận hành hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
- Có con dấu và tư cách pháp nhân riêng. Điểm b khoản 3 Điều 13: văn phòng và chi nhánh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản.
Nói gọn, đây không phải cơ quan hành chính ra quyết định giao đất. Văn phòng là nơi ghi nhận quyền của bạn vào hồ sơ địa chính và vào sổ. Muốn hiểu sổ là gì, các loại sổ khác nhau thế nào, đọc bài sổ đỏ là gì, phân biệt sổ đỏ, sổ hồng, sổ chung.
Văn phòng đăng ký đất đai làm những việc gì?

Khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024 liệt kê 12 nhóm nhiệm vụ, từ điểm a tới điểm m. Với người mua bán nhà đất, có bốn nhóm bạn sẽ chạm tới.
- Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Điểm a và điểm b: đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đăng ký biến động các quyền này.
- Đo đạc, trích lục bản đồ địa chính. Điểm c: đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
- Đăng ký thế chấp. Điểm h: thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Cung cấp thông tin đất đai. Điểm i: cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
Sổ cũ rách, hỏng thì cũng nộp đổi qua đây, xem bài thủ tục cấp đổi sổ đỏ. Ngoài ra văn phòng còn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính (điểm đ), thống kê, kiểm kê đất đai (điểm g) và thu phí, lệ phí (điểm k). Khoản 3 Điều 130 Luật Đất đai giao chính tổ chức đăng ký đất đai việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cập nhật biến động. Bản đồ địa chính là gì, đọc bài bản đồ địa chính; xin bản trích lục ở đâu, đọc bài trích lục bản đồ địa chính.
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khác văn phòng ở chỗ nào?

Người dân hiếm khi lên trụ sở văn phòng cấp tỉnh. Phần lớn hồ sơ của cá nhân được giải quyết ở chi nhánh.
- Chi nhánh đặt tại cấp huyện cũ hoặc tại khu vực. Điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 102/2024: văn phòng có các phòng chuyên môn và các chi nhánh, chi nhánh đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.
- Chi nhánh làm thay văn phòng cho cá nhân. Điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai: chi nhánh hoặc tổ chức đăng ký đất đai cấp, xác nhận thay đổi cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tổ chức trong nước do văn phòng làm. Điểm a khoản 2 Điều 136: tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chi nhánh cũng đóng dấu riêng. Điểm c khoản 2 Điều 136: tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh được dùng con dấu của mình để cấp sổ hoặc xác nhận thay đổi vào sổ.
Sau khi bỏ cấp huyện, nhiều tỉnh sắp xếp lại chi nhánh theo khu vực, tên gọi có thể là “Chi nhánh số 1”, “Chi nhánh khu vực…”. Danh sách chi nhánh và địa bàn phụ trách do tỉnh công bố. Đừng dựa vào danh bạ cũ trên mạng, vì nhiều địa chỉ đã đổi.
Sau khi bỏ cấp huyện, ai cấp sổ đỏ?

Câu hỏi này quan trọng vì nó quyết định hồ sơ của bạn đi về đâu. Khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026, hiệu lực từ 31/01/2026, chia ba đầu mối.
- Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh. Điểm a: cấp sổ hoặc xác nhận thay đổi khi cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích, gia hạn, công nhận quyền sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Điểm b: cấp sổ hoặc xác nhận thay đổi khi cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở.
- Văn phòng đăng ký đất đai. Điểm c: cấp sổ hoặc xác nhận thay đổi, đăng ký lần đầu, đăng ký biến động với các trường hợp còn lại, không thuộc điểm a và điểm b.
- Ai cấp thì người đó sửa. Điểm d: cơ quan có thẩm quyền cấp sổ cũng có thẩm quyền đính chính, thu hồi, hủy sổ đã cấp và cấp lại.
Nghĩa là mua bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp thông thường thuộc nhóm “còn lại”, do văn phòng đăng ký đất đai xử lý. Chuyển mục đích lên đất ở thì tùy ai ra quyết định cho phép. Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 49/2026, Chương IV chứa Điều 14 này thực hiện đến trước ngày 01/3/2027, sau đó có thể thay đổi theo văn bản mới.
Việc nào nộp ở văn phòng, việc nào nộp ở xã?

Đây là chỗ nhiều bài trên mạng trả lời sai, vì vẫn dùng danh sách thủ tục cũ. Câu trả lời đúng là: tỉnh của bạn quyết định.
- Tỉnh quy định trình tự, thủ tục. Khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, chậm nhất đến ngày 01/7/2026.
- Quy định phải ghi rõ trách nhiệm từng nơi. Cũng khoản 1: quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước, thời gian tối đa và thành phần hồ sơ phải nộp.
- Chưa ban hành thì tỉnh chọn cách áp. Đoạn cuối khoản 1: trong thời gian chưa ban hành, tỉnh quyết định áp dụng thủ tục theo pháp luật trước đó hoặc quyết định cho từng trường hợp.
- Phải đăng công khai. Khoản 2 Điều 15: quy định của tỉnh phải đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo quan sát nghề nghiệp của đội ngũ MREAL qua hơn 100 giao dịch, nơi tiếp nhận thực tế thường là bộ phận một cửa. Đó có thể ở xã, ở trung tâm phục vụ hành chính công hoặc ở chi nhánh. Người nhận hồ sơ chưa chắc là người giải quyết. Vì vậy hãy hỏi cả hai: nộp ở đâu, và hồ sơ chuyển về đâu. Hồ sơ sang tên cần những giấy tờ gì có ở bài thủ tục sang tên sổ đỏ.
Sang tên, thế chấp xong có bắt buộc đăng ký trong 30 ngày không?

Có, với nhiều loại biến động. Đây là việc của người sử dụng đất, nhưng nơi ghi nhận là văn phòng hoặc chi nhánh.
- Hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động. Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai áp cho các trường hợp ở điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1, trong đó có chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn.
- Thừa kế tính từ ngày chia xong. Cũng khoản 3: với thừa kế, thời hạn tính từ ngày phân chia xong di sản hoặc từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Thi hành án tính từ ngày bàn giao. Cũng khoản 3: trường hợp thi hành án, thời hạn tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá.
- Thế chấp chỉ xác nhận trên sổ đã cấp. Khoản 2 Điều 133: đăng ký biến động thế chấp được xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.
Để quá hạn thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024, đã được Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi. Chi tiết từng loại biến động, đọc bài đăng ký biến động đất đai. Thời gian sang tên thực tế ra sao có ở bài sang tên sổ đỏ mất bao lâu. Sang tên khi người đứng tên đã mất có ở bài sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất.
Người mua nhà đất xin văn phòng được những thông tin gì?

Đây là phần ít người dùng nhất, dù có lợi nhất cho người đang đặt cọc. Văn phòng giữ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Được cung cấp thông tin theo quy định. Điểm i khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024: văn phòng cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Biết thửa đất đang thế chấp. Điểm h khoản 2 Điều 13: văn phòng là nơi đăng ký thế chấp, nên dấu vết thế chấp nằm trong hồ sơ của văn phòng.
- Biết thửa đất có bị kê biên không. Điểm c khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai: quyền sử dụng đất bị kê biên thì không đủ điều kiện chuyển nhượng.
- Đối chiếu diện tích, ranh thửa. Điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024: văn phòng lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và trích lục bản đồ.
Cách hỏi, phí cung cấp thông tin và mẫu phiếu yêu cầu do từng nơi hướng dẫn. Kiểm sổ thật giả có ở bài cách kiểm tra sổ đỏ thật giả. Nhà đang thế chấp có mua được không có ở bài mua nhà đang thế chấp ngân hàng. Dấu hiệu nhà bị kê biên có ở bài kê biên tài sản.
Phí và giá dịch vụ ở văn phòng đăng ký đất đai tính thế nào?
Văn phòng là đơn vị sự nghiệp, nên khoản bạn trả có hai loại: phí theo pháp luật về phí và giá dịch vụ do tỉnh ban hành.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ. Điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định 102/2024: với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ, gồm kiểm tra đủ thành phần, thống nhất thông tin, điều kiện cấp sổ.
- Phần việc còn lại thu theo giá dịch vụ. Cũng điểm b: các công việc còn lại thu theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Nguồn thu từ dịch vụ công. Điểm k khoản 2 Điều 13: văn phòng thu phí, lệ phí và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai theo Điều 154 Luật Đất đai.
- Thuế, lệ phí trước bạ không do văn phòng tính. Đây là nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế xác định.
Vì mức phí, giá dịch vụ do tỉnh ban hành, mỗi tỉnh một bảng. Tổng chi phí sang tên gồm những khoản gì có ở bài chi phí sang tên sổ đỏ. Làm sổ lần đầu tốn bao nhiêu có ở bài làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2. Lệ phí trước bạ có ở bài lệ phí trước bạ nhà đất.
Tra thủ tục đất đai của tỉnh mình ở đâu cho đúng?

Vì thủ tục do tỉnh quy định, nguồn tin đúng nhất là văn bản của chính tỉnh bạn. Có ba chỗ nên mở.
- Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khoản 2 Điều 15 Nghị định 49/2026 bắt buộc đăng công khai quy định về trình tự, thủ tục tại đây.
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cũng khoản 2: quy định của tỉnh phải được đăng cả ở cổng của Bộ.
- Trang của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh. Nhiều văn phòng có trang riêng đăng địa chỉ chi nhánh, giờ làm việc, đường dây hỗ trợ.
- Hỏi trực tiếp bộ phận một cửa. Hỏi rõ mẫu đơn, danh mục giấy tờ, thời hạn trả kết quả, rồi xin hướng dẫn bằng văn bản nếu được.
Một mẹo nhỏ: khi tra, hãy gõ đúng tên tỉnh sau sắp xếp, vì nhiều tỉnh đã hợp nhất và đổi tên. Bảng tổng hợp đường dẫn theo tỉnh có ở bài thủ tục đất đai theo tỉnh.
Làm thế nào để đăng ký đất đai lần đầu?
Đất đã sử dụng nhưng chưa có sổ thì phải đăng ký lần đầu. Khung chung có trong Luật Đất đai, chi tiết theo quy định của tỉnh.
- Ai cấp sổ lần đầu tùy trường hợp. Điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026: văn phòng đăng ký đất đai làm đăng ký đất đai lần đầu với các trường hợp không thuộc thẩm quyền của tỉnh và xã.
- Văn phòng kiểm tra bản đồ, sơ đồ. Điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024: kiểm tra mảnh trích đo, kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất.
- Có giấy tờ hay không có giấy tờ đi hai đường. Điều 137 Luật Đất đai áp cho người có giấy tờ về quyền sử dụng đất; Điều 138 áp cho người không có giấy tờ.
- Kết quả cập nhật vào hồ sơ địa chính. Khoản 3 Điều 130 Luật Đất đai.
Thứ tự thực tế thường là: chuẩn bị giấy tờ nguồn gốc, đo đạc nếu cần, nộp hồ sơ, xã xác nhận hiện trạng, văn phòng kiểm tra, nộp nghĩa vụ tài chính, nhận sổ. Từng bước có ở bài thủ tục làm sổ đỏ lần đầu. Nguồn gốc sử dụng đất được ghi thế nào có ở bài nguồn gốc sử dụng đất.
Bảng: việc nào đi về đâu
| Việc bạn cần làm | Ai cấp sổ hoặc xác nhận | Căn cứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Sang tên mua bán, tặng cho, thừa kế | Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh (với cá nhân) | Điểm c khoản 2 Điều 14 NĐ 49/2026; điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai | Đăng ký trong 30 ngày (khoản 3 Điều 133) |
| Đăng ký, xóa thế chấp | Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh | Điểm h khoản 2 Điều 13 NĐ 102/2024 | Xác nhận trên sổ đã cấp |
| Chuyển mục đích do xã cho phép | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | Điểm b khoản 2 Điều 14 NĐ 49/2026 | Tùy tỉnh phân cấp |
| Giao đất, cho thuê do tỉnh quyết định | Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh | Điểm a khoản 2 Điều 14 NĐ 49/2026 | Thường là dự án, tổ chức |
| Trích lục, đo đạc, cung cấp thông tin | Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh | Điểm c, i khoản 2 Điều 13 NĐ 102/2024 | Thu theo phí, giá dịch vụ của tỉnh |
Bảng chỉ là khung theo nghị định. Nơi nộp hồ sơ và thời hạn trả kết quả lấy theo quyết định của tỉnh nơi có đất.
Câu hỏi thường gặp
Văn phòng đăng ký đất đai là gì?
Là tổ chức đăng ký đất đai, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Văn phòng làm đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cung cấp thông tin đất đai (khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024).
Làm thế nào để đăng ký đất đai?
Chuẩn bị giấy tờ về nguồn gốc đất, nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận do tỉnh quy định, chờ kiểm tra hồ sơ, nộp nghĩa vụ tài chính rồi nhận sổ. Trình tự, thời gian và thành phần hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (Điều 15 Nghị định 49/2026).
Có văn phòng đăng ký đất đai cấp xã không?
Không có văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc xã. Văn phòng thuộc cấp tỉnh, chi nhánh đặt tại cấp huyện cũ hoặc tại khu vực. Riêng việc cấp sổ khi xã quyết định giao đất, chuyển mục đích thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký.
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai sau sáp nhập ở đâu?
Mỗi tỉnh tự sắp xếp chi nhánh theo khu vực và công bố danh sách, địa bàn phụ trách. Hãy tra trên cổng thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trang của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, đừng dùng danh bạ cũ.
Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, TP.HCM ở đâu?
Địa chỉ trụ sở và chi nhánh do chính văn phòng mỗi thành phố công bố và có thể thay đổi sau sắp xếp. Hãy mở trang chính thức của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để xem địa chỉ mới nhất.
Văn phòng đăng ký đất đai có ký sổ đỏ không?
Có, với các trường hợp không thuộc thẩm quyền của cơ quan đất đai cấp tỉnh và Chủ tịch xã, như sang tên, đăng ký biến động thông thường. Văn phòng và chi nhánh dùng con dấu của mình để cấp sổ, xác nhận thay đổi (điểm c khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai).
Đăng ký biến động muộn thì sao?
Với chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và các trường hợp ở khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký trong 30 ngày. Không đăng ký thì bị phạt tiền từ 2 đến 3 triệu đồng theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024 (sửa bởi Nghị định 281/2026), và vẫn buộc phải đăng ký.
Ba việc làm được ngay hôm nay
- Tra quyết định thủ tục đất đai của tỉnh. Mở cổng thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh, tìm quyết định về trình tự, thủ tục hành chính đất đai ban hành theo Nghị định 49/2026.
- Hỏi đúng hai câu khi nộp hồ sơ. Nộp ở đâu, và hồ sơ chuyển cho ai giải quyết. Xin phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả.
- Trước khi cọc, xin thông tin thửa đất. Nhờ văn phòng hoặc chi nhánh cung cấp thông tin về thế chấp, kê biên, ranh thửa của thửa đất bạn định mua.
Về người viết bài này
Bài viết do Nguyễn Trung Ninh (nhà sáng lập), Nguyễn Thị Huyền (nhà đồng sáng lập) và đội ngũ MREAL biên soạn và kiểm chứng. Hơn 15 năm và hơn 100 giao dịch bất động sản thực tế tại thị trường Việt Nam. Năm vị trí đã đi qua: môi giới, chủ sàn, nhà đầu tư cá nhân, công ty đầu tư, công ty đào tạo. Nếu bạn sắp làm thủ tục cho một thửa đất, đọc thêm bài cách kiểm tra pháp lý nhà đất và bài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung trên chỉ để bạn tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho một thửa đất cụ thể. Nơi nộp hồ sơ, thời gian giải quyết, thành phần hồ sơ, phí và giá dịch vụ về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Thửa đất đang có tranh chấp, bị kê biên hoặc hồ sơ bị trả về nhiều lần thì bạn nên tham vấn luật sư và hỏi trực tiếp văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Căn cứ pháp lý được đọc nguyên văn và kiểm hiệu lực ngày 24/10/2026. Nghị định 102/2024/NĐ-CP (Công báo số 931 và 932 ngày 15/8/2024): Điều 13. Đã đối chiếu Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 226/2025/NĐ-CP, văn bản này chỉ thay cụm từ ở Điều 13. Nghị định 123/2024/NĐ-CP: khoản 2 Điều 16, sửa bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH: khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 1 Điều 45, Điều 130, Điều 133, Điều 136, Điều 137, Điều 138, Điều 154. Nghị định 49/2026/NĐ-CP: khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 16.
🎁 TẶNG BẠN: bộ “15 năm kinh nghiệm mua bán nhà đất” — nhận miễn phí tại mục Quà tặng.
Để lại một bình luận